LOVE YOUR SKIN WITH EVIDENCE-BASED COSMETOLOGY

Thứ Hai, 5 tháng 1, 2026

Jessner Peel (Phần 2)

Translate by Bs.CK1 Phạm Tăng Tùng

Tiến hành thủ thuật

Bước đầu tiên luôn có trong mỗi protocol peel đó là bước làm sạch trước khi bôi hóa chất peel (hình 1). Khả năng thấm đồng đều của chất peel là rất quan trọng, từ đó sẽ cho kết quả đồng nhất. Kỹ thuật bôi hóa chất rất đơn giản. Đầu tiên da được lau sạch toàn bộ và cẩn thận với alcohol hoặc cetone để loại bỏ lớp mỡ và dầu cũng như loại bỏ những mạnh vụn tế bào chết lớp sừng. Da sau đó được rửa sạch và làm khô (Monheit và Chastain 2001).


Bước tiếp theo sử dụng gạc, cot- ton, dụng cụ bôi để bôi hóa chất peel (hình 2). Bôi tiếp một lớp mới sau 3-4 phút. Rửa với nước để loại bỏ toàn bộ tinh thể salicylic acid (Jacobs và Roe- nigk 2010; Yokomizo 2013). Khi tăng số lớp hóa chất, sẽ làm tăng lượng hóa chất bôi lên da và do đó sẽ làm tăng độ xâm nhập vào da (Bourelly và Lot- sikas-Baggili 2005).


Độ sâu:
Độ I: một lớp. gây đỏ da nhẹ và tạo một lớp tuyết trên bề mặc giống như bột, có thể dễ dàng loại bỏ.
Độ II: hai đến ba lớp. Đỏ da nhiều hơn, xuất hiện các đốm frost ở các vùng da mỏng. Cảm giác bỏng rát từ nhẹ đến trung bình (hình 3).
Độ III: ba đến bốn lớp. Gây đỏ da nặng, xuất hiện frost, cảm giác bỏng rát trung bình (Jacobs và Roe- nigk 2010; Yokomizo 2013) (hình 4)

Hình 1: Những vật dụng cần thiết cho thủ thuật gồm lotion rửa mặt, alcohol 70% (hoặc aceton), cotton, gạc và dung dịch peel.
Hình 2: Bắt đầu peel ở vùng trán, sau đó đến vùng má, sống mũi, cằm và quanh miệng.


Chăm sóc da sau thủ thuật

Nên ghi lại những hướng dẫn chăm sóc sau peel ra giấy cho bệnh nhân. Nên bôi chất làm mềm nhẹ (emollients) ngay sau khi peel và tránh làm ướt vùng da mặt trong 24h, sau đó có thể rửa mặt như bình thường.

Nếu bệnh nhân có đỏ da nặng, có thể cho steroid uống hoặc bôi. Đều quan trọng là khuyên bệnh nhân sử dụng chống nắng phổ rộng (broad-spec- trum) và tránh ánh sáng mặt trời (Salam 2013) (hình 6).

Biến chứng và tác dụng phụ

Có thể làm giảm nguy cơ biến chứng bằng cách lựa chọn kĩ bệnh nhân, lựa chọn peel (thể tích, peel phối hợp, và kĩ thuật bôi), giáo dục bệnh nhân, chuẩn bị tiền peel, trong peel và chăm sóc sau peel tốt (Salam 2013).

Các biến chứng sau peel gồm có: chậm lành da, nhiễm khuẩn hoặc HSV, đỏ da kéo dài, viêm da tiếp xúc, sẹo bất thường, bất thường cấu trúc da, PIH, và giảm sắc tố (Jackson 2014; Salam 2013). Nhận diện và xử lí sớm là bước quan trọng để giải quyết các biến chứng. Tăng sắc tố sau peel có thể được điều trị bằng retinoids bôi và chất làm trắng da như hydroquinone (Jackson 2014).

Hình 3: Peel ở độ II: đỏ da và các điểm frost


Hình 3: Peel ở độ II: đỏ da và các điểm frost


Ghi nhớ

  • Dung dịch Jessner là một loại chất peel nông với hoạt tính tiêu sừng, thành phần gồm salicylic 14%, lactic acid 14% và resorcinol 14% trong ethanol 95%.
  • Dung dịch này khuyến cáo sử dụng để điều trị lão hóa da ánh sáng, nám má nhẹ, tăng sắc tố sau viêm, mụn trứng cá và cải thiện cấu trúc da.
  • Các biến chứng sau peel gồm chậm lành da, nhiễm khuẩn và HSV, đỏ da kéo dài, viêm da tiếp xúc, sẹo bất thường, bất thường cấu trúc da, PIH, và giảm sắc tố.
  • Chống chỉ định của Jessner peel: phụ nữ có thai, bệnh nhân điều trị isotretinoin trong vòng 6 tháng gần đây, bệnh nhân đang nhiễm HSV.
Hình 5: Hình ảnh trước (a) và sau (b) Jessner peel (2 lần peel) để cải thiện cấu trúc da và lão hóa do ánh sáng ở một phụ nữ có phân độ Fitzpatrick III.

Hình 6: Nhìn kĩ hơn có sự cải thiện đáng kể các nếp nhăn vùng quanh ổ mắt sau 2 lần peel với dung dịch Jessner.

Thuật ngữ

  • Viêm da tiếp xúc: là hiện tượng viêm xảy ra khi bề mặt da tiếp xúc với một chất có nguồn gốc bên ngoài cơ thể. Có 2 loại viêm da tiếp xúc là viêm da tiếp xúc kích ứng và viêm da tiếp xúc dị ứng.
  • Phân loại da Fitzpatrick: là hệ thống phân loại da bằng số la mã dựa vào màu sắc da của con người. Phân loại này được đưa ra bởi Thomas B. Fitzpatrick, và được xem như là một phân loại phản ánh sự đáp ứng của da với tia UV.
  • Jessner peel: là một loại peel nông, gây phá hủy một phần hoặc toàn bộ lớp thượng bì nhờ vào hoạt động tiêu sừng. Dung dịch Jessner gồm 14% resorcinol, 14% salicylic acid và 14% lactic acid trộn với đủ 100ml ethyl al- cohol.
  • Ngộ độc salicylic acid: đây là biến chứng hiếm của peel da bằng sal- icylic acid khi peel trên một vùng da quá rộng. Các biểu hiện lâm sàng gồm chóng mặt, ù tai, ngộ độc hệ thần kinh trung ương.

    Tài liệu tham khảo

      Bae BG, Park CO, Shin H, Lee SH, Lee YS, Lee SJ, Chung KY, Lee KH, Lee JH. Salicylic acid peels versus Jessner’s solution for acne vulgaris: a comparative study. Dermatol Surg. 2013;39(2):248–53.

      Bourelly PE, Lotsikas-Baggi- li AJ. Chemexfoliation and superficial skin resurfacing. In: Burgess CM, ed- itor. Cosmetic dermatology. Berlin: Springer; 2005. p. 53–83.
      Cortez EA, Fedok FG, Mangat DS. Chemical peels: panel discussion.
      Sharquie KE, Al-Tikreety MM, Al-Mashhadani SA. Lactic acid chemi- cal peel as a new therapeutic modality in melasma in comparison to Jessner’s solution chemical peel. Dermatol Surg. 2006;32:1429–36.
      Yokomizo VMF, Benemond TMH, Chisaki C, Benemond PH. Chem- ical peels: review and a practical ap- plica- tions. Surg Cosmet Dermatol. 2013;5(1):58–68.
      Zakopoulou N, Kontochris- topoulos G. Superficial chemi- cal peels. J Cosmet Dermatol. 2006;5:246– 53.

      Facial Plast Surg Clin North Am. 2014; 22(1):1–23.
      Fischer TC, Perosino E, Poli F, Viera MS, Dreno B, Cos- metic Derma- tology European Expert Group. Chem- ical peels in aesthetic dermatology: an update 2009. J Eur Acad Dermatol Ve- nereol. 2010;24(3):281–92.
      Jackson A. Chemical peels. Fa- cial Plast Surg. 2014;30:26–34.
      Jacobs A, Roenigk R. Superfi- cial chemical peels. In: Draelos ZD, ed- itor. Cosmetic dermatology – products & proce- dures. Oxford: Wiley-Black- well; 2010. p. 377–83.
      Landau M. Chemical peels. Clin Dermatol. 2008; 26(2):200–8.
      Langsdon PR, Shires CB. Chemical face peeling. Facial Plast Surg. 2012;28:116–25.
      Monheit GD, Chastain MA. Chemical peels. Facial Plast Surg Clin North Am. 2001;9:239–55.
      Salam A, Dadzie OE, Galadari H. Chem- ical peeling in ethnic skin: an update. Br J Dermatol. 2013;169 Suppl 3:82–


      Pin It

      0 nhận xét:

      Đăng nhận xét