LOVE YOUR SKIN WITH EVIDENCE-BASED COSMETOLOGY

Thứ Sáu, 2 tháng 2, 2024

UỐNG BIOTIN CÓ THỰC SỰ GIÚP BẠN ĐIỀU TRỊ RỤNG TÓC KHÔNG?

BS.CKI. PHẠM TĂNG TÙNG

1. BIOTIN LÀ GÌ?

Biotin, còn được biết đến là vitamin B7 hoặc vitamin H, là một vitamin tan trong nước thiết yếu cho các quá trình chuyển hóa trong cơ thể và có vai trò trong sản xuất keratin, giúp cải thiện sức khỏe của tóc và móng. 

Lượng biotin cần thiết hàng ngày cho người lớn là 30 μg/ngày. Hầu hết mọi người có thể đáp ứng nhu cầu này thông qua chế độ ăn cân đối mà không cần bổ sung. 

Tuy nhiên, một số người vẫn chọn bổ sung biotin với liều lượng từ 500–1000 μg hàng ngày mặc dù không có bằng chứng đáng tin cậy nào chứng minh lợi ích của việc bổ sung biotin với liều lượng cao trong cộng đồng người khỏe mạnh. Thực tế, tình trạng thiếu hụt biotin thực sự rất hiếm gặp và không có đủ bằng chứng về việc bổ sung biotin cho mục đích cải thiện sức khỏe tóc và móng ở những người không thiếu hụt biotin.

2. VAI TRÒ CỦA BIOTIN ĐỐI VỚI TÓC VÀ MÓNG

Biotin đóng một vai trò thiết yếu như một cofactor cho các enzyme carboxylase, enzym này được kích hoạt khi chúng kết hợp với holocarboxylase synthase. Sau đó phức hợp enzyme này có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa, bao gồm tân sinh đường , tổng hợp axit béo và catabolism axit amin. Chức năng của biotin trong tổng hợp protein, cụ thể là trong sản xuất keratin, giải thích sự đóng góp của nó đối với sự phát triển khỏe mạnh của móng và tóc. 

Biotin có mặt tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm và cũng được sản xuất bởi vi khuẩn đường ruột bình thường. Các thực phẩm có hàm lượng biotin cao bao gồm các loại hạt, cây họ đậu, ngũ cốc nguyên hạt, gạo lức và lòng đỏ trứng.

3. THIẾU HỤT BIOTIN

Nồng độ bình thường của biotin trong máu là 400-1200ng/L. Thiếu hụt biotin được định nghĩa khi hàm lượng biotin trong máu <200 ng/L

Thiếu hụt biotin có thể xảy ra do hai nguyên nhân chính: thiếu hụt biotin mắc phải và thiếu hụt biotin bẩm sinh. 

Thiếu hụt biotin mắc phải: có thể xảy ra nhưng là hiện tượng hiếm. Một nguyên nhân thường gặp là do tiêu thụ quá nhiều trứng sống, trong đó protein avidin có thể gắn chặt với biotin và ngăn chặn việc sử dụng biotin như một yếu tố cần thiết. Ngoài ra, việc sử dụng một số loại thuốc chống động kinh như valproic acid cũng có thể dẫn đến thiếu hụt biotin và do đó, biotin thường được cung cấp dự phòng cho những bệnh nhân này. Các nguyên nhân khác bao gồm tình trạng nghiện rượu, mang thai, sử dụng một số loại thuốc như isotretinoin, hấp thụ kém ở ruột hoặc sử dụng kháng sinh kéo dài gây gián đoạn hệ khuẩn chí bình thường ở ruột.


Thiếu hụt biotin bẩm sinh: là do một đặc điểm di truyền, dẫn đến thiếu hụt holocarboxylase synthase hoặc biotinidase. Trường hợp thiếu hụt xuất hiện trong 6 tuần đầu của cuộc đời được gọi là  hụt biotin sơ sinh, trong khi đó, sau 3 tháng tuổi, dạng thiếu hụt biotinidase chiếm ưu thế và liên quan đến việc hấp thụ biotin tự do sau khi carboxylase bị phân hủy.

4. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA THIẾU HỤT BIOTIN

Các triệu chứng điển hình của thiếu hụt biotin bao gồm:

- rụng tóc (alopecia), 

- phát ban da kiểu eczema, 

- viêm da tiết bã, 

- viêm kết mạc, 

- và nhiều triệu chứng thần kinh như trầm cảm, letargy, hypotonia, và co giật. 

Trong khi các triệu chứng thần kinh xuất hiện ở mức độ nghiêm trọng hơn của tình trạng thiếu hụt biotin, các biểu hiện về da thường xuất hiện trước và do đó là một chỉ báo quan trọng.



5. REVIEW NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG BIOTIN ĐỂ ĐIỀU TRỊ RỤNG TÓC

Trong một bài tổng hợp 18 báo cáo y văn cho thấy sự cải thiện về sự tăng trưởng của tóc và móng khi bổ sung cho bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt biotin đã được xác định. 

Đối với bệnh nhân có thiếu hụt enzyme di truyền, liều lượng bổ sung biotin lớn hơn được khuyến nghị (từ 10.000 đến 30.000 μg/ngày). Những người mắc hội chứng móng giòn (brittle nail) và các bệnh lý tóc cơ bản khác, như hội chứng tóc không chải được, yêu cầu liều lượng bổ sung biotin thấp hơn, dao động từ 300 đến 3.000 μg/ngày. 

Mặc dù có những dữ liệu này, nhưng chưa có thử nghiệm ngẫu nhiên, được kiểm soát nào để chứng minh hiệu quả của việc bổ sung biotin đối với những cá nhân khỏe mạnh bình thường. Hơn nữa, chỉ có 1 báo cáo đã đo lường mức độ biotin ở những cá nhân bình thường có phàn nàn về rụng tóc. Trong nghiên cứu này với 541 phụ nữ (độ tuổi từ 9 đến 92 tuổi), 38% có mức độ biotin thấp. Tuy nhiên, trong số những phụ nữ đó, 11% sau đó được phát hiện thông qua tiền sử bệnh nhân (sử dụng kháng sinh, thuốc chống động kinh, isotretinoin, hoặc bệnh đường tiêu hóa) có lý do cho tình trạng thiếu hụt cơ bản và 35% mắc bệnh viêm da tiết bã đồng thời, gợi ý một nguyên nhân đa yếu tố cho tình trạng rụng tóc. Ngoài ra, các nghiên cứu in vitro đã cho thấy sự phân chia và phân biệt của các tế bào biểu bì nang tóc bình thường, không bệnh lý không bị ảnh hưởng bởi biotin.

6. QUAN ĐIỂM VỀ SỬ DỤNG BIOTIN ĐỐI VỚI CHĂM SÓC TÓC

-Với chế độ ăn uống bình thường và hệ tiêu hoá khoẻ mạnh là đủ để cung cấp biotin cho cơ thể, do đó với những đối tượng khoẻ mạnh này việc cung cấp biotin qua đường uống là không cần thiết.

-Với những trường hợp rụng tóc bệnh lý, có thể sử dụng biotin như một liệu pháp bổ sung, hỗ trợ cho việc điều trị. Tốt nhất là xét nghiệm hàm lượng biotin để xác định tình trạng thiếu hụt.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Patel DP, Swink SM, Castelo-Soccio L. A Review of the Use of Biotin for Hair Loss. Skin Appendage Disord. 2017 Aug;3(3):166-169. doi: 10.1159/000462981. Epub 2017 Apr 27. PMID: 28879195; PMCID: PMC5582478.

Trüeb RM. Comment on the Use of Biotin for Hair Loss. Skin Appendage Disord. 2018 Oct;4(4):345-346. doi: 10.1159/000484489. Epub 2017 Dec 13. PMID: 30410913; PMCID: PMC6219220.


UỐNG BIOTIN CÓ THỰC SỰ GIÚP BẠN ĐIỀU TRỊ RỤNG TÓC KHÔNG?

BS.CKI. PHẠM TĂNG TÙNG

1. BIOTIN LÀ GÌ?

Biotin, còn được biết đến là vitamin B7 hoặc vitamin H, là một vitamin tan trong nước thiết yếu cho các quá trình chuyển hóa trong cơ thể và có vai trò trong sản xuất keratin, giúp cải thiện sức khỏe của tóc và móng. 

Lượng biotin cần thiết hàng ngày cho người lớn là 30 μg/ngày. Hầu hết mọi người có thể đáp ứng nhu cầu này thông qua chế độ ăn cân đối mà không cần bổ sung. 

Tuy nhiên, một số người vẫn chọn bổ sung biotin với liều lượng từ 500–1000 μg hàng ngày mặc dù không có bằng chứng đáng tin cậy nào chứng minh lợi ích của việc bổ sung biotin với liều lượng cao trong cộng đồng người khỏe mạnh. Thực tế, tình trạng thiếu hụt biotin thực sự rất hiếm gặp và không có đủ bằng chứng về việc bổ sung biotin cho mục đích cải thiện sức khỏe tóc và móng ở những người không thiếu hụt biotin.

2. VAI TRÒ CỦA BIOTIN ĐỐI VỚI TÓC VÀ MÓNG

Biotin đóng một vai trò thiết yếu như một cofactor cho các enzyme carboxylase, enzym này được kích hoạt khi chúng kết hợp với holocarboxylase synthase. Sau đó phức hợp enzyme này có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình chuyển hóa, bao gồm tân sinh đường , tổng hợp axit béo và catabolism axit amin. Chức năng của biotin trong tổng hợp protein, cụ thể là trong sản xuất keratin, giải thích sự đóng góp của nó đối với sự phát triển khỏe mạnh của móng và tóc. 

Biotin có mặt tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm và cũng được sản xuất bởi vi khuẩn đường ruột bình thường. Các thực phẩm có hàm lượng biotin cao bao gồm các loại hạt, cây họ đậu, ngũ cốc nguyên hạt, gạo lức và lòng đỏ trứng.

3. THIẾU HỤT BIOTIN

Nồng độ bình thường của biotin trong máu là 400-1200ng/L. Thiếu hụt biotin được định nghĩa khi hàm lượng biotin trong máu <200 ng/L

Thiếu hụt biotin có thể xảy ra do hai nguyên nhân chính: thiếu hụt biotin mắc phải và thiếu hụt biotin bẩm sinh. 

Thiếu hụt biotin mắc phải: có thể xảy ra nhưng là hiện tượng hiếm. Một nguyên nhân thường gặp là do tiêu thụ quá nhiều trứng sống, trong đó protein avidin có thể gắn chặt với biotin và ngăn chặn việc sử dụng biotin như một yếu tố cần thiết. Ngoài ra, việc sử dụng một số loại thuốc chống động kinh như valproic acid cũng có thể dẫn đến thiếu hụt biotin và do đó, biotin thường được cung cấp dự phòng cho những bệnh nhân này. Các nguyên nhân khác bao gồm tình trạng nghiện rượu, mang thai, sử dụng một số loại thuốc như isotretinoin, hấp thụ kém ở ruột hoặc sử dụng kháng sinh kéo dài gây gián đoạn hệ khuẩn chí bình thường ở ruột.


Thiếu hụt biotin bẩm sinh: là do một đặc điểm di truyền, dẫn đến thiếu hụt holocarboxylase synthase hoặc biotinidase. Trường hợp thiếu hụt xuất hiện trong 6 tuần đầu của cuộc đời được gọi là  hụt biotin sơ sinh, trong khi đó, sau 3 tháng tuổi, dạng thiếu hụt biotinidase chiếm ưu thế và liên quan đến việc hấp thụ biotin tự do sau khi carboxylase bị phân hủy.

4. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG CỦA THIẾU HỤT BIOTIN

Các triệu chứng điển hình của thiếu hụt biotin bao gồm:

- rụng tóc (alopecia), 

- phát ban da kiểu eczema, 

- viêm da tiết bã, 

- viêm kết mạc, 

- và nhiều triệu chứng thần kinh như trầm cảm, letargy, hypotonia, và co giật. 

Trong khi các triệu chứng thần kinh xuất hiện ở mức độ nghiêm trọng hơn của tình trạng thiếu hụt biotin, các biểu hiện về da thường xuất hiện trước và do đó là một chỉ báo quan trọng.



5. REVIEW NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG BIOTIN ĐỂ ĐIỀU TRỊ RỤNG TÓC

Trong một bài tổng hợp 18 báo cáo y văn cho thấy sự cải thiện về sự tăng trưởng của tóc và móng khi bổ sung cho bệnh nhân có tình trạng thiếu hụt biotin đã được xác định. 

Đối với bệnh nhân có thiếu hụt enzyme di truyền, liều lượng bổ sung biotin lớn hơn được khuyến nghị (từ 10.000 đến 30.000 μg/ngày). Những người mắc hội chứng móng giòn (brittle nail) và các bệnh lý tóc cơ bản khác, như hội chứng tóc không chải được, yêu cầu liều lượng bổ sung biotin thấp hơn, dao động từ 300 đến 3.000 μg/ngày. 

Mặc dù có những dữ liệu này, nhưng chưa có thử nghiệm ngẫu nhiên, được kiểm soát nào để chứng minh hiệu quả của việc bổ sung biotin đối với những cá nhân khỏe mạnh bình thường. Hơn nữa, chỉ có 1 báo cáo đã đo lường mức độ biotin ở những cá nhân bình thường có phàn nàn về rụng tóc. Trong nghiên cứu này với 541 phụ nữ (độ tuổi từ 9 đến 92 tuổi), 38% có mức độ biotin thấp. Tuy nhiên, trong số những phụ nữ đó, 11% sau đó được phát hiện thông qua tiền sử bệnh nhân (sử dụng kháng sinh, thuốc chống động kinh, isotretinoin, hoặc bệnh đường tiêu hóa) có lý do cho tình trạng thiếu hụt cơ bản và 35% mắc bệnh viêm da tiết bã đồng thời, gợi ý một nguyên nhân đa yếu tố cho tình trạng rụng tóc. Ngoài ra, các nghiên cứu in vitro đã cho thấy sự phân chia và phân biệt của các tế bào biểu bì nang tóc bình thường, không bệnh lý không bị ảnh hưởng bởi biotin.

6. QUAN ĐIỂM VỀ SỬ DỤNG BIOTIN ĐỐI VỚI CHĂM SÓC TÓC

-Với chế độ ăn uống bình thường và hệ tiêu hoá khoẻ mạnh là đủ để cung cấp biotin cho cơ thể, do đó với những đối tượng khoẻ mạnh này việc cung cấp biotin qua đường uống là không cần thiết.

-Với những trường hợp rụng tóc bệnh lý, có thể sử dụng biotin như một liệu pháp bổ sung, hỗ trợ cho việc điều trị. Tốt nhất là xét nghiệm hàm lượng biotin để xác định tình trạng thiếu hụt.


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Patel DP, Swink SM, Castelo-Soccio L. A Review of the Use of Biotin for Hair Loss. Skin Appendage Disord. 2017 Aug;3(3):166-169. doi: 10.1159/000462981. Epub 2017 Apr 27. PMID: 28879195; PMCID: PMC5582478.

Trüeb RM. Comment on the Use of Biotin for Hair Loss. Skin Appendage Disord. 2018 Oct;4(4):345-346. doi: 10.1159/000484489. Epub 2017 Dec 13. PMID: 30410913; PMCID: PMC6219220.


Thứ Hai, 15 tháng 1, 2024

ĐIỀU TRỊ MỤN Ở PHỤ NỮ LỚN TUỔI

BSCKI PBS CKI. PHAM TANG TUNG


1.ĐẶC ĐIỂM MỤN TRỨNG CÁ Ở PHỤ NỮ LỚN TUỔI (>25)


Mụn ở phụ nữ trưởng thành có thể xuất hiện từ tuổi dậy thì và kéo dài hoặc bắt đầu ở tuổi trưởng thành.

 

Điều trị mụn ở phụ nữ trưởng thành có những thách thức đặc biệt do cần phải xem xét đến lối sống, thai kỳ và cho con bú. 


Nguyên nhân của mụn ở phụ nữ trưởng thành phức tạp, thường liên quan đến yếu tố nội tiết, và có thể biểu hiện khác so với mụn ở người dưới 25 tuổi. Ví dụ, phụ nữ trưởng thành có thể gặp nhiều tổn thương mụn ở phần dưới của khuôn mặt, đặc biệt là ở cằm và xương hàm. 

Phương pháp điều trị cần được điều chỉnh riêng biệt cho từng người, tính đến các yếu tố đặc thù này và khả năng mắc các rối loạn nội tiết như hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).


2. NGUYÊN NHÂN CỦA MỤN TRỨNG CÁ Ở PHỤ NỮ LỚN TUỔI

Nguyên nhân của mụn ở phụ nữ trưởng thành phức tạp, bao gồm:

Ảnh hưởng của Androgen: Androgen đóng vai trò quan trọng, được thấy rõ qua phản ứng của mụn với điều trị nội tiết, đặc biệt trong trường hợp tăng androgen (ví dụ, hội chứng buồng trứng đa nang, PCOS).

Sản xuất bã nhờn: Androgen kích thích sản xuất bã nhờn qua thụ thể androgen trên tuyến bã nhờn.

Biến động Hormone: Yếu tố như sự thay đổi của chu kỳ kinh nguyệt cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của mụn.

Yếu tố Di truyền và Môi trường: Sự thiên vị di truyền và các yếu tố bên ngoài (như stress và mỹ phẩm) cũng góp phần gây mụn.

Ngoài ra một số loại thuốc uống và thực phẩm chức năng cũng có thể gây mụn





3. Biểu hiện lâm sàng


Biểu hiện lâm sàng của mụn ở phụ nữ trưởng thành bao gồm:


Vị trí của Tổn thương: Thường phát triển ở phần dưới cùng của khuôn mặt, đặc biệt là cằm và xương hàm.


Loại Tổn thương Mụn: Từ mụn đầu đen, mụn đầu trắng đến các tổn thương viêm như mụn bọc, mụn mủ, nốt cyst và nốt nang.


Các dạng Mụn ở Phụ nữ Trưởng thành: Có hai dạng, đó là mụn kéo dài từ tuổi thiếu niên và mụn xuất hiện muộn sau 25 tuổi.


Mối liên quan với Tăng Androgen: Phụ nữ có dấu hiệu tăng androgen (da dầu nhiều, mụn dạng nang nốt, rậm lông, kinh nguyệt không đều) cần được kiểm tra về rối loạn nội tiết, như PCOS.




4.Xét nghiệm cần thiết


Các xét nghiệm cần thiết cho mụn ở phụ nữ trưởng thành:


Xét nghiệm Vi sinh: Không thường xuyên cần thiết trừ khi nghi ngờ các tình trạng như nhiễm trùng do vi khuẩn gram âm hoặc nhiễm khuẩn Staphylococcus aureus.


Xét nghiệm Nội tiết: Rất quan trọng đối với bệnh nhân có dấu hiệu của tăng androgen, như trong trường hợp hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). Các xét nghiệm bao gồm kiểm tra testosterone tự do và toàn phần, sulfate dehydroepiandrosterone, androstenedione, hormone kích thích nang và hormone kích thích nang trứng.



5. Điều trị tại chỗ cho mụn ở phụ nữ trưởng thành bao gồm:


  • Benzoyl Peroxide (BP): Có khả năng chống viêm, diệt khuẩn, và làm giảm tắc nghẽn lỗ chân lông.

  • Acid Salicylic: Giúp làm sạch lỗ chân lông và giảm tắc nghẽn.

  • Thuốc Kháng sinh Tại chỗ: Gồm clindamycin và erythromycin, thường được kết hợp với BP.

  • Retinoids Tại chỗ: Bao gồm tretinoin, adapalene và tazarotene, giúp làm giảm tắc nghẽn và viêm nhiễm.

  • Axít Azelaic: Có khả năng chống vi khuẩn và giảm viêm.

  • Dapsone tại chỗ: Dùng cho mụn viêm





6. Điều trị toàn thân cho mụn ở phụ nữ trưởng thành bao gồm:

  • Liệu pháp Hormone: Sử dụng thuốc tránh thai uống kết hợp và các chất chống androgen như spironolactone và cyproterone acetate, hiệu quả trong trường hợp mụn liên quan đến yếu tố hormone.

  • Kháng sinh Uống: Tetracyclines như doxycycline và minocycline, thường được dùng cho mụn viêm.

  • Isotretinoin: Dùng cho mụn nặng hoặc không đáp ứng điều trị, làm giảm mọi yếu tố gây mụn chính.

  • Các phương pháp khác: Bao gồm corticosteroids uống cho mụn viêm nặng

7. Thuốc bôi mới trong điều trị mụn trứng cá ở phụ nữ lớn tuổi

  • Bọt Minocycline: Một dạng mới để cung cấp kháng sinh minocycline qua phương tiện bọt.

  • Chất Giải phóng Nitric-Oxide Tại Chỗ: Có khả năng chống vi khuẩn và chống viêm, hữu ích trong điều trị mụn.

  • Kem Cortexolone 17α-Propionate 1%: Một chất chống androgen tại chỗ mới có thể hiệu quả trong điều trị các thành phần hormone của mụn


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tan AU, Schlosser BJ, Paller AS. A review of diagnosis and treatment of acne in adult female patients. Int J Womens Dermatol. 2017 Dec 23;4(2):56-71. doi: 10.1016/j.ijwd.2017.10.006. PMID: 29872679; PMCID: PMC5986265.

ĐIỀU TRỊ MỤN Ở PHỤ NỮ LỚN TUỔI

BSCKI PBS CKI. PHAM TANG TUNG


1.ĐẶC ĐIỂM MỤN TRỨNG CÁ Ở PHỤ NỮ LỚN TUỔI (>25)


Mụn ở phụ nữ trưởng thành có thể xuất hiện từ tuổi dậy thì và kéo dài hoặc bắt đầu ở tuổi trưởng thành.

 

Điều trị mụn ở phụ nữ trưởng thành có những thách thức đặc biệt do cần phải xem xét đến lối sống, thai kỳ và cho con bú. 


Nguyên nhân của mụn ở phụ nữ trưởng thành phức tạp, thường liên quan đến yếu tố nội tiết, và có thể biểu hiện khác so với mụn ở người dưới 25 tuổi. Ví dụ, phụ nữ trưởng thành có thể gặp nhiều tổn thương mụn ở phần dưới của khuôn mặt, đặc biệt là ở cằm và xương hàm. 

Phương pháp điều trị cần được điều chỉnh riêng biệt cho từng người, tính đến các yếu tố đặc thù này và khả năng mắc các rối loạn nội tiết như hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).


2. NGUYÊN NHÂN CỦA MỤN TRỨNG CÁ Ở PHỤ NỮ LỚN TUỔI

Nguyên nhân của mụn ở phụ nữ trưởng thành phức tạp, bao gồm:

Ảnh hưởng của Androgen: Androgen đóng vai trò quan trọng, được thấy rõ qua phản ứng của mụn với điều trị nội tiết, đặc biệt trong trường hợp tăng androgen (ví dụ, hội chứng buồng trứng đa nang, PCOS).

Sản xuất bã nhờn: Androgen kích thích sản xuất bã nhờn qua thụ thể androgen trên tuyến bã nhờn.

Biến động Hormone: Yếu tố như sự thay đổi của chu kỳ kinh nguyệt cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của mụn.

Yếu tố Di truyền và Môi trường: Sự thiên vị di truyền và các yếu tố bên ngoài (như stress và mỹ phẩm) cũng góp phần gây mụn.

Ngoài ra một số loại thuốc uống và thực phẩm chức năng cũng có thể gây mụn





3. Biểu hiện lâm sàng


Biểu hiện lâm sàng của mụn ở phụ nữ trưởng thành bao gồm:


Vị trí của Tổn thương: Thường phát triển ở phần dưới cùng của khuôn mặt, đặc biệt là cằm và xương hàm.


Loại Tổn thương Mụn: Từ mụn đầu đen, mụn đầu trắng đến các tổn thương viêm như mụn bọc, mụn mủ, nốt cyst và nốt nang.


Các dạng Mụn ở Phụ nữ Trưởng thành: Có hai dạng, đó là mụn kéo dài từ tuổi thiếu niên và mụn xuất hiện muộn sau 25 tuổi.


Mối liên quan với Tăng Androgen: Phụ nữ có dấu hiệu tăng androgen (da dầu nhiều, mụn dạng nang nốt, rậm lông, kinh nguyệt không đều) cần được kiểm tra về rối loạn nội tiết, như PCOS.




4.Xét nghiệm cần thiết


Các xét nghiệm cần thiết cho mụn ở phụ nữ trưởng thành:


Xét nghiệm Vi sinh: Không thường xuyên cần thiết trừ khi nghi ngờ các tình trạng như nhiễm trùng do vi khuẩn gram âm hoặc nhiễm khuẩn Staphylococcus aureus.


Xét nghiệm Nội tiết: Rất quan trọng đối với bệnh nhân có dấu hiệu của tăng androgen, như trong trường hợp hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). Các xét nghiệm bao gồm kiểm tra testosterone tự do và toàn phần, sulfate dehydroepiandrosterone, androstenedione, hormone kích thích nang và hormone kích thích nang trứng.



5. Điều trị tại chỗ cho mụn ở phụ nữ trưởng thành bao gồm:


  • Benzoyl Peroxide (BP): Có khả năng chống viêm, diệt khuẩn, và làm giảm tắc nghẽn lỗ chân lông.

  • Acid Salicylic: Giúp làm sạch lỗ chân lông và giảm tắc nghẽn.

  • Thuốc Kháng sinh Tại chỗ: Gồm clindamycin và erythromycin, thường được kết hợp với BP.

  • Retinoids Tại chỗ: Bao gồm tretinoin, adapalene và tazarotene, giúp làm giảm tắc nghẽn và viêm nhiễm.

  • Axít Azelaic: Có khả năng chống vi khuẩn và giảm viêm.

  • Dapsone tại chỗ: Dùng cho mụn viêm





6. Điều trị toàn thân cho mụn ở phụ nữ trưởng thành bao gồm:

  • Liệu pháp Hormone: Sử dụng thuốc tránh thai uống kết hợp và các chất chống androgen như spironolactone và cyproterone acetate, hiệu quả trong trường hợp mụn liên quan đến yếu tố hormone.

  • Kháng sinh Uống: Tetracyclines như doxycycline và minocycline, thường được dùng cho mụn viêm.

  • Isotretinoin: Dùng cho mụn nặng hoặc không đáp ứng điều trị, làm giảm mọi yếu tố gây mụn chính.

  • Các phương pháp khác: Bao gồm corticosteroids uống cho mụn viêm nặng

7. Thuốc bôi mới trong điều trị mụn trứng cá ở phụ nữ lớn tuổi

  • Bọt Minocycline: Một dạng mới để cung cấp kháng sinh minocycline qua phương tiện bọt.

  • Chất Giải phóng Nitric-Oxide Tại Chỗ: Có khả năng chống vi khuẩn và chống viêm, hữu ích trong điều trị mụn.

  • Kem Cortexolone 17α-Propionate 1%: Một chất chống androgen tại chỗ mới có thể hiệu quả trong điều trị các thành phần hormone của mụn


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tan AU, Schlosser BJ, Paller AS. A review of diagnosis and treatment of acne in adult female patients. Int J Womens Dermatol. 2017 Dec 23;4(2):56-71. doi: 10.1016/j.ijwd.2017.10.006. PMID: 29872679; PMCID: PMC5986265.

Thứ Tư, 27 tháng 12, 2023

ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁ VỚI METFORMIN 

BSCKI PHẠM TĂNG TÙNG


1. Metformin là gì?

   Metformin là một loại thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm biguanide. Cơ chế của metformin là tăng độ nhạy cảm với insulin và giảm lượng insulin trong cơ thể. Được sử dụng chủ yếu trong điều trị bệnh tiểu đường, metformin gần đây cũng có vai trò trong việc điều trị các triệu chứng của hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), bao gồm mụn trứng cá,  nhờ khả năng làm giảm androgen.




2. Biểu hiện của hội chứng PCOS

       PCOS là một rối loạn nội tiết phổ biến ở phụ nữ, biểu hiện qua các triệu chứng như:

mụn trứng cá (100%), 

hirsutism (60%), 

kinh nguyệt không đều (87.5%), 

thưa kinh (92.5%), 

và béo phì (20%).

 Sự mất cân đối hormone và rối loạn chuyển hóa là đặc trưng của hội chứng này.




3. Cơ chế điều trị mụn của metformin

   Metformin giảm mụn trứng cá bằng cách tăng mức độ nhạy cảm của cơ thể với insulin và giảm lượng insulin, từ đó giảm tình trạng tăng androgen, thường gặp trong PCOS. Điều này giúp giảm sự phát triển của mụn trứng cá, một trong những biểu hiện lâm sàng của PCOS.


4. Nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả của metformin.

   Nghiên cứu lâm sàng trên 40 phụ nữ mắc PCOS và mụn trứng cá cho thấy Metformin 500mg uống ba lần mỗi ngày trong 8 tuần đã giảm đáng kể mức độ nặng của mụn trứng cá. Nghiên cứu này đánh giá mức độ androgen và thực hiện xét nghiệm hình ảnh để chẩn đoán PCOS. Kết quả cho thấy rằng Metformin làm giảm tình trạng tăng androgen do buồng trứng, dẫn đến cải thiện lâm sàng về mụn trứng cá ở phụ nữ mắc PCOS.




5. Tác dụng phụ của metformin

   Trong quá trình điều trị, khoảng 20% bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ liên quan đến đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, khó chịu ở bụng, chán ăn, và vị kim loại trong miệng. Những tác dụng phụ này không nghiêm trọng và có thể giảm bớt bằng cách uống Metformin cùng thức ăn và sử dụng thuốc kháng H2 trong 1 đến 2 tuần đầu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sharma S, Mathur DK, Paliwal V, Bhargava P. Efficacy of Metformin in the Treatment of Acne in Women with Polycystic Ovarian Syndrome: A Newer Approach to Acne Therapy. J Clin Aesthet Dermatol. 2019 May;12(5):34-38. Epub 2019 May 1. PMID: 31320975; PMCID: PMC6561710.


ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁ VỚI METFORMIN 

BSCKI PHẠM TĂNG TÙNG


1. Metformin là gì?

   Metformin là một loại thuốc hạ đường huyết thuộc nhóm biguanide. Cơ chế của metformin là tăng độ nhạy cảm với insulin và giảm lượng insulin trong cơ thể. Được sử dụng chủ yếu trong điều trị bệnh tiểu đường, metformin gần đây cũng có vai trò trong việc điều trị các triệu chứng của hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS), bao gồm mụn trứng cá,  nhờ khả năng làm giảm androgen.




2. Biểu hiện của hội chứng PCOS

       PCOS là một rối loạn nội tiết phổ biến ở phụ nữ, biểu hiện qua các triệu chứng như:

mụn trứng cá (100%), 

hirsutism (60%), 

kinh nguyệt không đều (87.5%), 

thưa kinh (92.5%), 

và béo phì (20%).

 Sự mất cân đối hormone và rối loạn chuyển hóa là đặc trưng của hội chứng này.




3. Cơ chế điều trị mụn của metformin

   Metformin giảm mụn trứng cá bằng cách tăng mức độ nhạy cảm của cơ thể với insulin và giảm lượng insulin, từ đó giảm tình trạng tăng androgen, thường gặp trong PCOS. Điều này giúp giảm sự phát triển của mụn trứng cá, một trong những biểu hiện lâm sàng của PCOS.


4. Nghiên cứu lâm sàng đánh giá hiệu quả của metformin.

   Nghiên cứu lâm sàng trên 40 phụ nữ mắc PCOS và mụn trứng cá cho thấy Metformin 500mg uống ba lần mỗi ngày trong 8 tuần đã giảm đáng kể mức độ nặng của mụn trứng cá. Nghiên cứu này đánh giá mức độ androgen và thực hiện xét nghiệm hình ảnh để chẩn đoán PCOS. Kết quả cho thấy rằng Metformin làm giảm tình trạng tăng androgen do buồng trứng, dẫn đến cải thiện lâm sàng về mụn trứng cá ở phụ nữ mắc PCOS.




5. Tác dụng phụ của metformin

   Trong quá trình điều trị, khoảng 20% bệnh nhân gặp phải các tác dụng phụ liên quan đến đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, khó chịu ở bụng, chán ăn, và vị kim loại trong miệng. Những tác dụng phụ này không nghiêm trọng và có thể giảm bớt bằng cách uống Metformin cùng thức ăn và sử dụng thuốc kháng H2 trong 1 đến 2 tuần đầu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Sharma S, Mathur DK, Paliwal V, Bhargava P. Efficacy of Metformin in the Treatment of Acne in Women with Polycystic Ovarian Syndrome: A Newer Approach to Acne Therapy. J Clin Aesthet Dermatol. 2019 May;12(5):34-38. Epub 2019 May 1. PMID: 31320975; PMCID: PMC6561710.


Thứ Hai, 9 tháng 10, 2023

 TIẾP CẬN CHỐNG LÃO HOÁ TOÀN DIỆN

BS. CKI PHẠM TĂNG TÙNG


1.  LÃO HOÁ KHUÔN MẶT

Trên khuôn mặt của chúng ta từ ngoài vào có 7 lớp (như hình) từ ngoài vào trong (lớp da, lớp mỡ dưới da, lớp cơ và cân cơ, lớp mỡ sâu, màng ngoài xương, xương).


Quá trình lão hoá khuôn mặt của chúng ta sẽ diễn ra trên toàn bộ các lớp ở trên của khuôn mặt bao gồm: 

-Lão hoá da

-Giảm thể tích mô mỡ và tái phân bổ của mô mỡ theo trọng lực.

-Lão hoá do hoạt động co của các cơ mặt

-Mất thể tích do tiêu xương


2 .TỔNG QUAN VỀ LÃO HOÁ DA

Lão hoá da là tiến trình lão hoá tự nhiên của cơ thể, cũng giống như các cơ quan khác trên cơ thể. Lão hoá da là một tiến trình sinh học phức tạp được tạo nên bởi hai nguyên nhân nội sinh (thay đổi nồng độ hormone sinh dục, quá trình glycation hoá...) và ngooại sinh (ánh sáng mặt trời, hút thuốc lá, stress...).

Các biểu hiện của lão hoá da gồm: 

- Thượng bì: da mỏng, khô hơn, xuất hiện tàn nhang, đốm nâu, dày sừng, thâm chí ung thư da

-Trung bì: sự sụt giảm 3 loại chất nền cơ bản của trung bì gồm collagen, elastin, GAG đưa đến sự hình thành nếp nhăn, rãnh và chảy xệ da. Ngoài ra có thể kèm theo tình trạng dãn mạch do lão hoá ánh sáng.

Da lão hoá, tỉ lệ collagen 3/collagen 1 tăng đáng kể, collagen 1 sụt giảm nghiêm trọng. Trung bình mỗi năm lượng collagen giảm 1%

Với da lão hoá, chu kì đổi mới tế bào diễn ra chậm hơn, tốc độ lành thương và khả năng tổng hợp collagen và elastin cũng chậm hơn so với da thông thường

3. CHIẾN LƯỢC CHỐNG LÃO HOÁ TOÀN DIỆN

Hình 1. Bảng tổng hợp toàn bộ các phương pháp chống lão hoá


3.1 Sử dụng sản phẩm bôi thoa

-Chăm sóc da cơ bản: giúp loại bỏ các tác nhân ô nhiễm môi trường, vi khuẩn trên mặt, hạn chế tác động tiêu cực lên da

-Sử dụng kem chống nắng: Kem chống nắng là rào chắn quan trọng để ngăn chặn tác hại của tia UV lên trên da, tia UV có khả năng tăng phá huỷ collagen thông qua tăng hoạt hoá enzym MMP một loại enzyme phân huỷ colalgen.

-Sử dụng sản phẩm bôi chứa các chất chống oxi hoá: chất chống oxi hoá có khả năng trung hoá gốc tự do (ROS) là chất được sinh ra từ tia UV và từ quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể. Đại diện nhóm hoạt chất này có vitamin C, chiết xuất việt quất, resveratrol, vitamin E....

-Sử dụng hoạt chất bôi có khả năng điều hoà tế bào (cell regulator): đây là những hoạt chất có khả năng tác động đến tế bào fibroblast (nguyên bào sợi) kích thích tế bào này tăng tổng hợp collagen và elastin. Các hoạt chất thuộc nhóm này nổi bật là retinoids, peptide và glycolic acid.

Hình 2. Tế bào fibroblast, tế bào có chức năng tồng hợp collagen, elastin và GAG ở trung bì


3.2 Sử dụng sản phẩm uống

- Chất chống oxi hoá đường uống: tương tự như chất chống oxi hoá đường bôi, chất chống oxi hoá đường uống có vai trò trung hoà gốc tự do được sinh ra từ bên trong cơ thể thông qua quá trình chuyến hoá và từ tia UV. Chất chống oxi hoá đường uống có thể kể đến là: vitamin E, vitamin C, glutathion, pycnogenol, chiết xuất dương xỉ, chiết xuất cà chua trắng, co-enzyme Q10, ferulic acid...

Hình 3. Phân loại chất chống oxi hoá


- Liệu pháp hormone: khi già đi, lượng hormone sinh dục giảm dần, hormone sinh dục như estrogen và testosteron có vai trò quan trọng với cơ thể và làn da, do đó liệu pháp hormone có thể giúp kéo dài tuổi trẻ. Tuy nhiên liệu pháp hormone phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa nội tiết, đồng thời với tác dụng thì tác hại đi kèm cũng phải được cân nhắc trước khi sử dụng. 

3.3 Sử dụng các thủ thuật trẻ hoá

-Các thủ thuật giúp trẻ hoá da (thượng bì, trung bì) thông qua cơ chế kích thích tế bào fibroblast tăng tổng hợp collagen, elastin và GAG. Các thủ thuật trẻ hoá da được sử dụng phổ biến hiện nay gồm: chemical peel, laser co2 fractional, lăn kim, lăn kim RF, thermage, hifu, laser pico fractional, IPL ..

Hình 4. Trước và sau 1 lần điều trị trẻ hoá với laser co2 fractional


-Các thủ thuật trẻ hoá da hạn chế nếp nhăn do cơ thông qua cơ chế làm thư giãn cơ (gắn vào thụ thể acetylcholine gây ức chế dẫn truyền thần kinh cơ): tiêm botulinum toxin giảm nếp nhăn trán, cau mày, đuôi mắt, gọn hàm...

Hình 5. Trước và sau tiêm botox đuôi mắt


-Các thủ thuật giúp làm đầy thể tích mô mỡ bị teo, hoặc do tiêu xương: tiêm filler HA, CaHa....

-Các thủ thuật làm giảm tình trạng chảy xệ của khuôn mặt: hifu, thermage, căng chỉ


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ganceviciene R, Liakou AI, Theodoridis A, Makrantonaki E, Zouboulis CC. Skin anti-aging strategies. Dermatoendocrinol. 2012 Jul 1;4(3):308-19. doi: 10.4161/derm.22804. PMID: 23467476; PMCID: PMC3583892.

Khan, J.A. (2015). Botulinum Toxin Injection Techniques: Crow’s Feet. In: Hartstein, MD, FACS, M., Massry, MD, FACS, G., Holds, MD, FACS, J. (eds) Pearls and Pitfalls in Cosmetic Oculoplastic Surgery. Springer, New York, NY. https://doi.org/10.1007/978-1-4939-1544-6_130




 TIẾP CẬN CHỐNG LÃO HOÁ TOÀN DIỆN

BS. CKI PHẠM TĂNG TÙNG


1.  LÃO HOÁ KHUÔN MẶT

Trên khuôn mặt của chúng ta từ ngoài vào có 7 lớp (như hình) từ ngoài vào trong (lớp da, lớp mỡ dưới da, lớp cơ và cân cơ, lớp mỡ sâu, màng ngoài xương, xương).


Quá trình lão hoá khuôn mặt của chúng ta sẽ diễn ra trên toàn bộ các lớp ở trên của khuôn mặt bao gồm: 

-Lão hoá da

-Giảm thể tích mô mỡ và tái phân bổ của mô mỡ theo trọng lực.

-Lão hoá do hoạt động co của các cơ mặt

-Mất thể tích do tiêu xương


2 .TỔNG QUAN VỀ LÃO HOÁ DA

Lão hoá da là tiến trình lão hoá tự nhiên của cơ thể, cũng giống như các cơ quan khác trên cơ thể. Lão hoá da là một tiến trình sinh học phức tạp được tạo nên bởi hai nguyên nhân nội sinh (thay đổi nồng độ hormone sinh dục, quá trình glycation hoá...) và ngooại sinh (ánh sáng mặt trời, hút thuốc lá, stress...).

Các biểu hiện của lão hoá da gồm: 

- Thượng bì: da mỏng, khô hơn, xuất hiện tàn nhang, đốm nâu, dày sừng, thâm chí ung thư da

-Trung bì: sự sụt giảm 3 loại chất nền cơ bản của trung bì gồm collagen, elastin, GAG đưa đến sự hình thành nếp nhăn, rãnh và chảy xệ da. Ngoài ra có thể kèm theo tình trạng dãn mạch do lão hoá ánh sáng.

Da lão hoá, tỉ lệ collagen 3/collagen 1 tăng đáng kể, collagen 1 sụt giảm nghiêm trọng. Trung bình mỗi năm lượng collagen giảm 1%

Với da lão hoá, chu kì đổi mới tế bào diễn ra chậm hơn, tốc độ lành thương và khả năng tổng hợp collagen và elastin cũng chậm hơn so với da thông thường

3. CHIẾN LƯỢC CHỐNG LÃO HOÁ TOÀN DIỆN

Hình 1. Bảng tổng hợp toàn bộ các phương pháp chống lão hoá


3.1 Sử dụng sản phẩm bôi thoa

-Chăm sóc da cơ bản: giúp loại bỏ các tác nhân ô nhiễm môi trường, vi khuẩn trên mặt, hạn chế tác động tiêu cực lên da

-Sử dụng kem chống nắng: Kem chống nắng là rào chắn quan trọng để ngăn chặn tác hại của tia UV lên trên da, tia UV có khả năng tăng phá huỷ collagen thông qua tăng hoạt hoá enzym MMP một loại enzyme phân huỷ colalgen.

-Sử dụng sản phẩm bôi chứa các chất chống oxi hoá: chất chống oxi hoá có khả năng trung hoá gốc tự do (ROS) là chất được sinh ra từ tia UV và từ quá trình chuyển hoá bên trong cơ thể. Đại diện nhóm hoạt chất này có vitamin C, chiết xuất việt quất, resveratrol, vitamin E....

-Sử dụng hoạt chất bôi có khả năng điều hoà tế bào (cell regulator): đây là những hoạt chất có khả năng tác động đến tế bào fibroblast (nguyên bào sợi) kích thích tế bào này tăng tổng hợp collagen và elastin. Các hoạt chất thuộc nhóm này nổi bật là retinoids, peptide và glycolic acid.

Hình 2. Tế bào fibroblast, tế bào có chức năng tồng hợp collagen, elastin và GAG ở trung bì


3.2 Sử dụng sản phẩm uống

- Chất chống oxi hoá đường uống: tương tự như chất chống oxi hoá đường bôi, chất chống oxi hoá đường uống có vai trò trung hoà gốc tự do được sinh ra từ bên trong cơ thể thông qua quá trình chuyến hoá và từ tia UV. Chất chống oxi hoá đường uống có thể kể đến là: vitamin E, vitamin C, glutathion, pycnogenol, chiết xuất dương xỉ, chiết xuất cà chua trắng, co-enzyme Q10, ferulic acid...

Hình 3. Phân loại chất chống oxi hoá


- Liệu pháp hormone: khi già đi, lượng hormone sinh dục giảm dần, hormone sinh dục như estrogen và testosteron có vai trò quan trọng với cơ thể và làn da, do đó liệu pháp hormone có thể giúp kéo dài tuổi trẻ. Tuy nhiên liệu pháp hormone phải được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa nội tiết, đồng thời với tác dụng thì tác hại đi kèm cũng phải được cân nhắc trước khi sử dụng. 

3.3 Sử dụng các thủ thuật trẻ hoá

-Các thủ thuật giúp trẻ hoá da (thượng bì, trung bì) thông qua cơ chế kích thích tế bào fibroblast tăng tổng hợp collagen, elastin và GAG. Các thủ thuật trẻ hoá da được sử dụng phổ biến hiện nay gồm: chemical peel, laser co2 fractional, lăn kim, lăn kim RF, thermage, hifu, laser pico fractional, IPL ..

Hình 4. Trước và sau 1 lần điều trị trẻ hoá với laser co2 fractional


-Các thủ thuật trẻ hoá da hạn chế nếp nhăn do cơ thông qua cơ chế làm thư giãn cơ (gắn vào thụ thể acetylcholine gây ức chế dẫn truyền thần kinh cơ): tiêm botulinum toxin giảm nếp nhăn trán, cau mày, đuôi mắt, gọn hàm...

Hình 5. Trước và sau tiêm botox đuôi mắt


-Các thủ thuật giúp làm đầy thể tích mô mỡ bị teo, hoặc do tiêu xương: tiêm filler HA, CaHa....

-Các thủ thuật làm giảm tình trạng chảy xệ của khuôn mặt: hifu, thermage, căng chỉ


TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ganceviciene R, Liakou AI, Theodoridis A, Makrantonaki E, Zouboulis CC. Skin anti-aging strategies. Dermatoendocrinol. 2012 Jul 1;4(3):308-19. doi: 10.4161/derm.22804. PMID: 23467476; PMCID: PMC3583892.

Khan, J.A. (2015). Botulinum Toxin Injection Techniques: Crow’s Feet. In: Hartstein, MD, FACS, M., Massry, MD, FACS, G., Holds, MD, FACS, J. (eds) Pearls and Pitfalls in Cosmetic Oculoplastic Surgery. Springer, New York, NY. https://doi.org/10.1007/978-1-4939-1544-6_130




Thứ Sáu, 28 tháng 7, 2023

METHIMAZOLE HOẠT CHẤT MỚI, TIỀM NĂNG TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM VÀ LÀM SÁNG DA

BSCK1. PHẠM TĂNG TÙNG


1. HOẠT CHẤT MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM

Hiện nay có rất nhiều hoạt chất điều trị nám và làm sáng da. Hầu hết các hoạt chất này được phân thành 4 nhóm theo 4 cơ chế sau đây:

-Ức chế tổng hợp enzyme tyrosinase: hydroquinone, azelaic acid, kojic acid, arbutin...

-Ức chế vận chuyển melanosome từ tế bào sắc tố sang tế bào sừng: niacinamide, retinoids, chiết xuất đậu nành...

-Tăng tốc độ đổi mới tế bào: tretinoin, glycolic acid...

-Trung hoà gốc tự do (ROS): vitamin C...

Ngoài các hoạt chất làm sáng đã được nghiên cứu và sử dụng từ lâu, hiện nay có rất nhiều hoạt chất làm sáng mới được nghiên cứu như: tranexamic acid, cysteamine, 4-hexylresorcinol, 4-butyl-resorcinol, pidobenzone, methimazole....

Hình 1: Phân loại hoạt chất làm sáng theo cơ chế


2. HAI HOẠT CHẤT LÀM SÁNG TIỀM NĂNG HIỆN NAY

Hiện nay có 2 hoạt chất làm sáng tiềm năng, đã và đang được nghiên cứu rất nhiều, cũng như đã có sản phẩm được phép lưu hành trên thị trường là cysteamine và tranexamic acid

Cysteamine có cơ chế ức chế tyrosinase, peroxidase, trung hoà dopaquinone, tăng glutathione nội tế bào.

Quý anh chị đồng nghiệp có thể đọc bài phân tích chuyên sâu hơn về cysteamin tại ĐÂY

Tranexamic acid làm sáng thông qua khả năng ức chế tyrosinase và ức chế tăng sinh mạch máu.

Quý anh chị đồng nghiệp có thể đọc bài phân tích kỹ hơn về tranexamic acid tại ĐÂY 


3. METHIMAZOLE, THÊM MỘT HOẠT CHẤT LÀM SÁNG TIỀM NĂNG

Methimazole là một loại thuốc kháng giáp, tuy nhiên gần đây methimazole thu hút được sự chú ý nhờ khả năng làm sáng da của nó. Khả năng làm sáng của methimazole dạng bôi lần đầu tiên được chứng minh vào năm 2022 khi các nhà khoa học nghiên cứu khả năng làm sáng của hoạt chất này trên da heo. 

Hiệu quả điều trị nám của thuốc bôi methimazole sau đó cũng đã được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu trên người. Cơ chế làm sáng của methimazole là thông qua việc ức chế enzyme peroxidase, ức chế quá trình tổng hợp melanin mà không gây độc lên tế bào. 

4.NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG CỦA METHIMAZOLE TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM

Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đã được tiến hành để so sánh hiệu quả của methimazole và hydroquinone trong điều trị nám. Có 50 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu và được chia vào hai nhóm, một nhóm điều trị với HQ và một nhóm điều trị với Methimazole, thời gian sử dụng là 8 tuần. 

Kết quả cho thấy sau 8 tuần, điểm MASI ở cả hai nhóm giảm đáng kể (có ý nghĩa thống kê, với P<0.01 cho nhóm Methimazole, P<0.0001 cho nhóm HQ). Trong đó mức độ cải thiện nhóm HQ cao hơn. Tuy nhiên sau khi ngưng sử dụng từ tuần thứ 8, thì nám tái phát lại ở tuần thứ 12 với tỉ lệ tái phát cao hơn ở nhóm HQ (hình 2).

Hình 2: Thay đổi thang điểm MASI theo thời gian

Hình 3. Bệnh nhân trước và sau 8 tuần điều trị với hydroquinone (A-C) và với methimazole (B-D)

Tác giả Joelle (Thuỵ Sĩ) cũng đã có báo cáo 2 trường hợp nám kháng trị với hydroquinone nhưng đáp ứng tốt với methimazole sau 2 tháng điều trị (mức độ cải thiện đến 80%).

Hình 4. Case lâm sàng kháng trị hydroquinone nhưng đáp ứng tốt với methimazole


Một nghiên cứu khác được tiến hành trên 30 bệnh nhân Ai Cập, đây là nghiên cứu so sánh hai nữa mặt.  Một bên má của bệnh nhân sẽ được lăn kim 12 lần, mỗi lần cách nhau 1 tuần, thoa methimazole ngay sau lăn và tiếp tục thoa methimazole 2 lần một ngày, má còn lại thì lăn kim và thoa giả dược. Kết quả cho thấy điểm hemi-MASI bên má điều trị giảm rõ rệt so với bên còn lại (P<0.001). 70% bệnh nhân hài lòng với kết quả điều trị. Không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được phát hiện trong thời gian điều trị. 

5. KẾT LUẬN

Methimazole là hoạt chất mới có khả năng làm sáng, điều trị nám hiệu quả và an toàn. So với Hydroquinone thì có vẻ như methimazole vẫn yếu hơn một bậc, nhưng bù lại ít bị tái phát sau khi ngưng sử dụng, không gây độc tế bào. Có thể kết hợp methimazole dạng bôi với lăn kim để tăng hiệu quả điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Farag A, Hammam M, Alnaidany N, Badr E, Elshaib M, El-Swah A, Shehata W. Methimazole in the Treatment of Melasma: A Clinical and Dermascopic Study. J Clin Aesthet Dermatol. 2021 Feb;14(2):14-20. Epub 2021 Feb 1. PMID: 34221222; PMCID: PMC8211339.

Gheisari M, Dadkhahfar S, Olamaei E, Moghimi HR, Niknejad N, Najar Nobari N. The efficacy and safety of topical 5% methimazole vs 4% hydroquinone in the treatment of melasma: A randomized controlled trial. J Cosmet Dermatol. 2020 Jan;19(1):167-172. doi: 10.1111/jocd.12987. Epub 2019 May 17. PMID: 31102345.

Malek J, Chedraoui A, Nikolic D, Barouti N, Ghosn S, Abbas O. Successful treatment of hydroquinone-resistant melasma using topical methimazole. Dermatol Ther. 2013 Jan-Feb;26(1):69-72. doi: 10.1111/j.1529-8019.2012.01540.x. PMID: 23384022.

METHIMAZOLE HOẠT CHẤT MỚI, TIỀM NĂNG TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM VÀ LÀM SÁNG DA

BSCK1. PHẠM TĂNG TÙNG


1. HOẠT CHẤT MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM

Hiện nay có rất nhiều hoạt chất điều trị nám và làm sáng da. Hầu hết các hoạt chất này được phân thành 4 nhóm theo 4 cơ chế sau đây:

-Ức chế tổng hợp enzyme tyrosinase: hydroquinone, azelaic acid, kojic acid, arbutin...

-Ức chế vận chuyển melanosome từ tế bào sắc tố sang tế bào sừng: niacinamide, retinoids, chiết xuất đậu nành...

-Tăng tốc độ đổi mới tế bào: tretinoin, glycolic acid...

-Trung hoà gốc tự do (ROS): vitamin C...

Ngoài các hoạt chất làm sáng đã được nghiên cứu và sử dụng từ lâu, hiện nay có rất nhiều hoạt chất làm sáng mới được nghiên cứu như: tranexamic acid, cysteamine, 4-hexylresorcinol, 4-butyl-resorcinol, pidobenzone, methimazole....

Hình 1: Phân loại hoạt chất làm sáng theo cơ chế


2. HAI HOẠT CHẤT LÀM SÁNG TIỀM NĂNG HIỆN NAY

Hiện nay có 2 hoạt chất làm sáng tiềm năng, đã và đang được nghiên cứu rất nhiều, cũng như đã có sản phẩm được phép lưu hành trên thị trường là cysteamine và tranexamic acid

Cysteamine có cơ chế ức chế tyrosinase, peroxidase, trung hoà dopaquinone, tăng glutathione nội tế bào.

Quý anh chị đồng nghiệp có thể đọc bài phân tích chuyên sâu hơn về cysteamin tại ĐÂY

Tranexamic acid làm sáng thông qua khả năng ức chế tyrosinase và ức chế tăng sinh mạch máu.

Quý anh chị đồng nghiệp có thể đọc bài phân tích kỹ hơn về tranexamic acid tại ĐÂY 


3. METHIMAZOLE, THÊM MỘT HOẠT CHẤT LÀM SÁNG TIỀM NĂNG

Methimazole là một loại thuốc kháng giáp, tuy nhiên gần đây methimazole thu hút được sự chú ý nhờ khả năng làm sáng da của nó. Khả năng làm sáng của methimazole dạng bôi lần đầu tiên được chứng minh vào năm 2022 khi các nhà khoa học nghiên cứu khả năng làm sáng của hoạt chất này trên da heo. 

Hiệu quả điều trị nám của thuốc bôi methimazole sau đó cũng đã được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu trên người. Cơ chế làm sáng của methimazole là thông qua việc ức chế enzyme peroxidase, ức chế quá trình tổng hợp melanin mà không gây độc lên tế bào. 

4.NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG CỦA METHIMAZOLE TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM

Một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên đã được tiến hành để so sánh hiệu quả của methimazole và hydroquinone trong điều trị nám. Có 50 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu và được chia vào hai nhóm, một nhóm điều trị với HQ và một nhóm điều trị với Methimazole, thời gian sử dụng là 8 tuần. 

Kết quả cho thấy sau 8 tuần, điểm MASI ở cả hai nhóm giảm đáng kể (có ý nghĩa thống kê, với P<0.01 cho nhóm Methimazole, P<0.0001 cho nhóm HQ). Trong đó mức độ cải thiện nhóm HQ cao hơn. Tuy nhiên sau khi ngưng sử dụng từ tuần thứ 8, thì nám tái phát lại ở tuần thứ 12 với tỉ lệ tái phát cao hơn ở nhóm HQ (hình 2).

Hình 2: Thay đổi thang điểm MASI theo thời gian

Hình 3. Bệnh nhân trước và sau 8 tuần điều trị với hydroquinone (A-C) và với methimazole (B-D)

Tác giả Joelle (Thuỵ Sĩ) cũng đã có báo cáo 2 trường hợp nám kháng trị với hydroquinone nhưng đáp ứng tốt với methimazole sau 2 tháng điều trị (mức độ cải thiện đến 80%).

Hình 4. Case lâm sàng kháng trị hydroquinone nhưng đáp ứng tốt với methimazole


Một nghiên cứu khác được tiến hành trên 30 bệnh nhân Ai Cập, đây là nghiên cứu so sánh hai nữa mặt.  Một bên má của bệnh nhân sẽ được lăn kim 12 lần, mỗi lần cách nhau 1 tuần, thoa methimazole ngay sau lăn và tiếp tục thoa methimazole 2 lần một ngày, má còn lại thì lăn kim và thoa giả dược. Kết quả cho thấy điểm hemi-MASI bên má điều trị giảm rõ rệt so với bên còn lại (P<0.001). 70% bệnh nhân hài lòng với kết quả điều trị. Không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được phát hiện trong thời gian điều trị. 

5. KẾT LUẬN

Methimazole là hoạt chất mới có khả năng làm sáng, điều trị nám hiệu quả và an toàn. So với Hydroquinone thì có vẻ như methimazole vẫn yếu hơn một bậc, nhưng bù lại ít bị tái phát sau khi ngưng sử dụng, không gây độc tế bào. Có thể kết hợp methimazole dạng bôi với lăn kim để tăng hiệu quả điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Farag A, Hammam M, Alnaidany N, Badr E, Elshaib M, El-Swah A, Shehata W. Methimazole in the Treatment of Melasma: A Clinical and Dermascopic Study. J Clin Aesthet Dermatol. 2021 Feb;14(2):14-20. Epub 2021 Feb 1. PMID: 34221222; PMCID: PMC8211339.

Gheisari M, Dadkhahfar S, Olamaei E, Moghimi HR, Niknejad N, Najar Nobari N. The efficacy and safety of topical 5% methimazole vs 4% hydroquinone in the treatment of melasma: A randomized controlled trial. J Cosmet Dermatol. 2020 Jan;19(1):167-172. doi: 10.1111/jocd.12987. Epub 2019 May 17. PMID: 31102345.

Malek J, Chedraoui A, Nikolic D, Barouti N, Ghosn S, Abbas O. Successful treatment of hydroquinone-resistant melasma using topical methimazole. Dermatol Ther. 2013 Jan-Feb;26(1):69-72. doi: 10.1111/j.1529-8019.2012.01540.x. PMID: 23384022.

Thứ Hai, 3 tháng 7, 2023

TẠI SAO CYSTEAMINE XỨNG ĐÁNG LÀ HOẠT CHẤT THAY THẾ HYDROQUINONE TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM

1. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐAU ĐẦU CỦA NÁM DA

Nám là bệnh lý da tăng sắc tố phổ biến trên thế giới, đặc biệt ở người có da tối màu như người Việt Nam. Nám da xuất hiện ở cả nam và nữ nhưng chủ yếu xuất hiện ở phụ nữ .  Biểu hiện của nám là những dát tăng sắc tố hình mạng lưới màu nâu nhạt-nâu sẫm phân bố đối xứng 2 bên mặt.

Các yếu tố khởi phát nám bao gồm tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, mang thai, sử dụng thuốc tránh thai và các liệu pháp hormon.

Nám có 5 cơ chế bệnh sinh (hình 1) chính đó là: (1) Hoạt hóa quá mức melanocyte, (2) tăng tổng hợp melanin và melanosome ở thượng bì và trung bì, (3) tăng thoái hóa mô đàn hồi (3b) và số lượng dưỡng bào (3a) (mast cell) (4) đứt gãy màng đáy thượng bì, (5) tăng sinh mạch máu.

Đọc thêm về cơ chế bệnh sinh của nám tại đây

Hai vấn đề gặp phải gây đau đầu cho các bác sĩ da liễu với nám đó là tính chất mạn tính và tái phát của nám. Do luôn tái phát nên chiến lược được ưu tiên trong điều trị nám là điều trị duy trì an toàn và điều trị bằng thuốc bôi vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu trong điều trị nám. 

Hình 1: Cơ chế nám
                                                          Hình 1: Cơ chế nám



2. VẤN ĐỀ KHI ĐIỀU TRỊ NÁM VỚI HYDROQUINONE

Hydroquinone là hoạt chất làm sáng da đơn chất mạnh nhất và lâu đời nhất hiện nay, HQ được biết đến cách đây gần cả trăm năm (1936). Hydroquinone là một trong những điều trị tiêu chuẩn của nám (melasma), và được xem là thước đo tiêu  chuẩn cho các hoạt chất làm trắng khác. Hầu hết các hoạt chất sáng da đều được so sánh với HQ để đánh giá hiệu quả.

Hydroquinone làm giảm sắc tố bằng hai cơ chế (1) ức chế hoạt động của enzyme tyrosinase, từ đó làm giảm tổng hợp melain và (2) ức chế sinh tổng hợp RNA và DNA, dẫn đến ức chế sự hình thành của các túi melanosome [2].

Vấn đề thường gặp phải khi điều trị nám bằng HQ là:

-Kích ứng da, HQ là hoạt chất kích ứng nên phải thường xuyên theo dõi và điều chỉnh liều lượng, tần suất bôi cho bệnh nhân.
-Thời gian điều trị hạn chế, theo khuyến cáo, thời gian điều trị an toàn của HQ là 4-6 tháng, do đó việc dùng HQ lâu dài mang lại nhiều rủi ro.
-Trong quá trình giảm liều HQ nám thường tái phát nhanh và khó kiểm soát.
-Tác dụng phụ nguy hiểm nhất của HQ là tăng sắc tố ngoại sinh Ochronosis và đây là lý do khiến HQ không còn được dùng ở dạng Mỹ phẩm. 

3. CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CYSTEAMINE

Cysteamine hydrochloride là chuất chuyển hoá của L-cystenine, và là chất chống oxi hoá tự nhiên có trong các tế bào. Cysteamin điều trị nám thông qua 2 cơ chế chính:

-Ức chế enzyme tyrosinase, đây là enzyme quan trọng nhất trong con đường tổng hợp melanin

-Trung hoà DOPAquinone, giảm sự chuyển hoá từ chất này thành melanine.

Khác với Hydroquinone, Cysteamine làm sáng thông qua cơ chế ức chế tổng hợp melanine mà không gây độc lên tế bào melanocyte, do đó an toàn khi sử dụng. 




Hình 2. Con đường hình thành melanin

4. HIỆU QUẢ CỦA CYSTEAMINE SO VỚI HYDROQUINONE VÀ CÔNG THỨC KLIGMAN

Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá về hiệu quả và tính an toàn của Cysteamine so với Hydroquinone, hoạt chất tiêu chuẩn mạnh nhất trong điều trị nám. 

Một Nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi của Jenifer Nguyễn đăng trên tạp chí Da Liễu Úc đã được thực hiện nhằm so sánh hiệu quả giữa cysteamin 5% và Hydroquinone 4%. Có 20 đối tượng tham gia được sử dụng ngẫu nhiên một trong hai hoạt chất. Sau 16 tuần, điểm MASI ở nhóm điều trị với cysteamine giảm 21%, nhóm dùng hydroquinone giảm 32%, không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê [3]






Tác giả Sepaskhah đã tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả của cysteamine 5% với kem bôi chứa hydroquinone 4%/ascorbic acid 3%. Đây là một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có 80 bệnh nhân tham gia chia thành 2 nhóm. Sau 4 tháng, điểm MASI trung bình ở nhóm điều trị với cysteamine giảm từ 6.69 xuống 4,47 và giảm từ 6,26 xuống 3,87 ở nhóm điều trị với Hydroquinone/ascorbic acid. Nghiên cứu kết luận rằng cysteamine % có hiệu quả tương đương Hydroquinone 4%/ascorbic acid [4].

Một nghiên cứu khác so sánh hiệu quả của cysteamine 5% với công thức Kling's Man cho thấy cysteamine có phần hiệu quả hơn công thức Kling's Man [5]



Tương tự, một báo cáo ca lâm sàng cũng cho thấy trường hợp nám không đáp ứng với công thức kem bôi Kling's Man nhưng đáp ứng với cysteamine. 





5. KINH NGHIỆM ĐIỀU TRỊ VỚI CYSTEAMIN 

Bs Tùng có khá nhiều case điều trị thành công với cysteamine ( CYNTRA 7,5% cysteamine + 3% tranexamic đóng gói dạng lyposome) nên chia sẽ với mọi người số kinh nghiệm như sau: 

-Xét về hiệu quả: cysteamine đạt hiệu quả sau 6-8 tuần sử dụng, nếu kết hợp cysteamine với tranexamic, arbutin, hydroquinone cho hiệu quả nhanh hơn.

-Xét về độ mạnh trong điều trị nám: cysteamine gần tương đương với HQ, mạnh hơn so với arbutin, kojic và các hoạt chất sáng da khác.

-Xét về mức độ kích ứng, cysteamine kích ứng ít hơn so với HQ, tretinoin. Để hạn chế bị kích ứng, nên khởi liều cysteamine bằng cách bôi cách ngày, 15-30 phút, đánh giá lại mức độ kích ứng sau 2-4 tuần, sau đó tăng tần suất lên bôi mỗi ngày. 

- Nhược điểm: mùi giống mùi thuốc nhuộm tóc. 

- Một số trường hợp đang điều trị với HQ nhưng không đáp ứng có thể thêm cysteamine vào liệu trình bôi. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Artzi, O., Horovitz, T., Bar‐Ilan, E., Shehadeh, W., Koren, A., Zusmanovitch, L., … Mashiah, J. (2021). The pathogenesis of melasma and implications for treatment. Journal of Cosmetic Dermatology. doi:10.1111/jocd.14382

Tse TW. Hydroquinone for skin lightening: safety profile, duration of use and when should we stop?

https://dermnetnz.org/topics/cysteamine-cream

2. Karrabi M, Mansournia MA, Sharestanaki E, Abdollahnejad Y, Sahebkar M. Clinical evaluation of efficacy and tolerability of cysteamine 5% cream in comparison with tranexamic acid mesotherapy in subjects with melasma: a single-blind, randomized clinical trial study. Arch Dermatol Res. 2021 Sep;313(7):539-547. doi: 10.1007/s00403-020-02133-7. Epub 2020 Sep 2. PMID: 32879998.

3. Nguyen J, Remyn L, Chung IY, Honigman A, Gourani-Tehrani S, Wutami I, Wong C, Paul E, Rodrigues M. Evaluation of the efficacy of cysteamine cream compared to hydroquinone in the treatment of melasma: A randomised, double-blinded trial. Australas J Dermatol. 2021 Feb;62(1):e41-e46. doi: 10.1111/ajd.13432. Epub 2020 Sep 27. PMID: 32981068.

4. Sepaskhah M, Karimi F, Bagheri Z, Kasraee B. Comparison of the efficacy of cysteamine 5% cream and hydroquinone 4%/ascorbic acid 3% combination cream in the treatment of epidermal melasma. J Cosmet Dermatol. 2022 Jul;21(7):2871-2878. doi: 10.1111/jocd.15048. Epub 2022 May 16. PMID: 35510765.

5. Karrabi M, David J, Sahebkar M. Clinical evaluation of efficacy, safety and tolerability of cysteamine 5% cream in comparison with modified Kligman's formula in subjects with epidermal melasma: A randomized, double-blind clinical trial study. Skin Res Technol. 2021 Jan;27(1):24-31. doi: 10.1111/srt.12901. Epub 2020 Jun 25. PMID: 32585079.

TẠI SAO CYSTEAMINE XỨNG ĐÁNG LÀ HOẠT CHẤT THAY THẾ HYDROQUINONE TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM

1. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐAU ĐẦU CỦA NÁM DA

Nám là bệnh lý da tăng sắc tố phổ biến trên thế giới, đặc biệt ở người có da tối màu như người Việt Nam. Nám da xuất hiện ở cả nam và nữ nhưng chủ yếu xuất hiện ở phụ nữ .  Biểu hiện của nám là những dát tăng sắc tố hình mạng lưới màu nâu nhạt-nâu sẫm phân bố đối xứng 2 bên mặt.

Các yếu tố khởi phát nám bao gồm tiếp xúc với ánh sáng mặt trời, mang thai, sử dụng thuốc tránh thai và các liệu pháp hormon.

Nám có 5 cơ chế bệnh sinh (hình 1) chính đó là: (1) Hoạt hóa quá mức melanocyte, (2) tăng tổng hợp melanin và melanosome ở thượng bì và trung bì, (3) tăng thoái hóa mô đàn hồi (3b) và số lượng dưỡng bào (3a) (mast cell) (4) đứt gãy màng đáy thượng bì, (5) tăng sinh mạch máu.

Đọc thêm về cơ chế bệnh sinh của nám tại đây

Hai vấn đề gặp phải gây đau đầu cho các bác sĩ da liễu với nám đó là tính chất mạn tính và tái phát của nám. Do luôn tái phát nên chiến lược được ưu tiên trong điều trị nám là điều trị duy trì an toàn và điều trị bằng thuốc bôi vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu trong điều trị nám. 

Hình 1: Cơ chế nám
                                                          Hình 1: Cơ chế nám



2. VẤN ĐỀ KHI ĐIỀU TRỊ NÁM VỚI HYDROQUINONE

Hydroquinone là hoạt chất làm sáng da đơn chất mạnh nhất và lâu đời nhất hiện nay, HQ được biết đến cách đây gần cả trăm năm (1936). Hydroquinone là một trong những điều trị tiêu chuẩn của nám (melasma), và được xem là thước đo tiêu  chuẩn cho các hoạt chất làm trắng khác. Hầu hết các hoạt chất sáng da đều được so sánh với HQ để đánh giá hiệu quả.

Hydroquinone làm giảm sắc tố bằng hai cơ chế (1) ức chế hoạt động của enzyme tyrosinase, từ đó làm giảm tổng hợp melain và (2) ức chế sinh tổng hợp RNA và DNA, dẫn đến ức chế sự hình thành của các túi melanosome [2].

Vấn đề thường gặp phải khi điều trị nám bằng HQ là:

-Kích ứng da, HQ là hoạt chất kích ứng nên phải thường xuyên theo dõi và điều chỉnh liều lượng, tần suất bôi cho bệnh nhân.
-Thời gian điều trị hạn chế, theo khuyến cáo, thời gian điều trị an toàn của HQ là 4-6 tháng, do đó việc dùng HQ lâu dài mang lại nhiều rủi ro.
-Trong quá trình giảm liều HQ nám thường tái phát nhanh và khó kiểm soát.
-Tác dụng phụ nguy hiểm nhất của HQ là tăng sắc tố ngoại sinh Ochronosis và đây là lý do khiến HQ không còn được dùng ở dạng Mỹ phẩm. 

3. CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA CYSTEAMINE

Cysteamine hydrochloride là chuất chuyển hoá của L-cystenine, và là chất chống oxi hoá tự nhiên có trong các tế bào. Cysteamin điều trị nám thông qua 2 cơ chế chính:

-Ức chế enzyme tyrosinase, đây là enzyme quan trọng nhất trong con đường tổng hợp melanin

-Trung hoà DOPAquinone, giảm sự chuyển hoá từ chất này thành melanine.

Khác với Hydroquinone, Cysteamine làm sáng thông qua cơ chế ức chế tổng hợp melanine mà không gây độc lên tế bào melanocyte, do đó an toàn khi sử dụng. 




Hình 2. Con đường hình thành melanin

4. HIỆU QUẢ CỦA CYSTEAMINE SO VỚI HYDROQUINONE VÀ CÔNG THỨC KLIGMAN

Bây giờ chúng ta sẽ đánh giá về hiệu quả và tính an toàn của Cysteamine so với Hydroquinone, hoạt chất tiêu chuẩn mạnh nhất trong điều trị nám. 

Một Nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi của Jenifer Nguyễn đăng trên tạp chí Da Liễu Úc đã được thực hiện nhằm so sánh hiệu quả giữa cysteamin 5% và Hydroquinone 4%. Có 20 đối tượng tham gia được sử dụng ngẫu nhiên một trong hai hoạt chất. Sau 16 tuần, điểm MASI ở nhóm điều trị với cysteamine giảm 21%, nhóm dùng hydroquinone giảm 32%, không có sự khác biệt về ý nghĩa thống kê [3]






Tác giả Sepaskhah đã tiến hành nghiên cứu đánh giá hiệu quả của cysteamine 5% với kem bôi chứa hydroquinone 4%/ascorbic acid 3%. Đây là một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có 80 bệnh nhân tham gia chia thành 2 nhóm. Sau 4 tháng, điểm MASI trung bình ở nhóm điều trị với cysteamine giảm từ 6.69 xuống 4,47 và giảm từ 6,26 xuống 3,87 ở nhóm điều trị với Hydroquinone/ascorbic acid. Nghiên cứu kết luận rằng cysteamine % có hiệu quả tương đương Hydroquinone 4%/ascorbic acid [4].

Một nghiên cứu khác so sánh hiệu quả của cysteamine 5% với công thức Kling's Man cho thấy cysteamine có phần hiệu quả hơn công thức Kling's Man [5]



Tương tự, một báo cáo ca lâm sàng cũng cho thấy trường hợp nám không đáp ứng với công thức kem bôi Kling's Man nhưng đáp ứng với cysteamine. 





5. KINH NGHIỆM ĐIỀU TRỊ VỚI CYSTEAMIN 

Bs Tùng có khá nhiều case điều trị thành công với cysteamine ( CYNTRA 7,5% cysteamine + 3% tranexamic đóng gói dạng lyposome) nên chia sẽ với mọi người số kinh nghiệm như sau: 

-Xét về hiệu quả: cysteamine đạt hiệu quả sau 6-8 tuần sử dụng, nếu kết hợp cysteamine với tranexamic, arbutin, hydroquinone cho hiệu quả nhanh hơn.

-Xét về độ mạnh trong điều trị nám: cysteamine gần tương đương với HQ, mạnh hơn so với arbutin, kojic và các hoạt chất sáng da khác.

-Xét về mức độ kích ứng, cysteamine kích ứng ít hơn so với HQ, tretinoin. Để hạn chế bị kích ứng, nên khởi liều cysteamine bằng cách bôi cách ngày, 15-30 phút, đánh giá lại mức độ kích ứng sau 2-4 tuần, sau đó tăng tần suất lên bôi mỗi ngày. 

- Nhược điểm: mùi giống mùi thuốc nhuộm tóc. 

- Một số trường hợp đang điều trị với HQ nhưng không đáp ứng có thể thêm cysteamine vào liệu trình bôi. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Artzi, O., Horovitz, T., Bar‐Ilan, E., Shehadeh, W., Koren, A., Zusmanovitch, L., … Mashiah, J. (2021). The pathogenesis of melasma and implications for treatment. Journal of Cosmetic Dermatology. doi:10.1111/jocd.14382

Tse TW. Hydroquinone for skin lightening: safety profile, duration of use and when should we stop?

https://dermnetnz.org/topics/cysteamine-cream

2. Karrabi M, Mansournia MA, Sharestanaki E, Abdollahnejad Y, Sahebkar M. Clinical evaluation of efficacy and tolerability of cysteamine 5% cream in comparison with tranexamic acid mesotherapy in subjects with melasma: a single-blind, randomized clinical trial study. Arch Dermatol Res. 2021 Sep;313(7):539-547. doi: 10.1007/s00403-020-02133-7. Epub 2020 Sep 2. PMID: 32879998.

3. Nguyen J, Remyn L, Chung IY, Honigman A, Gourani-Tehrani S, Wutami I, Wong C, Paul E, Rodrigues M. Evaluation of the efficacy of cysteamine cream compared to hydroquinone in the treatment of melasma: A randomised, double-blinded trial. Australas J Dermatol. 2021 Feb;62(1):e41-e46. doi: 10.1111/ajd.13432. Epub 2020 Sep 27. PMID: 32981068.

4. Sepaskhah M, Karimi F, Bagheri Z, Kasraee B. Comparison of the efficacy of cysteamine 5% cream and hydroquinone 4%/ascorbic acid 3% combination cream in the treatment of epidermal melasma. J Cosmet Dermatol. 2022 Jul;21(7):2871-2878. doi: 10.1111/jocd.15048. Epub 2022 May 16. PMID: 35510765.

5. Karrabi M, David J, Sahebkar M. Clinical evaluation of efficacy, safety and tolerability of cysteamine 5% cream in comparison with modified Kligman's formula in subjects with epidermal melasma: A randomized, double-blind clinical trial study. Skin Res Technol. 2021 Jan;27(1):24-31. doi: 10.1111/srt.12901. Epub 2020 Jun 25. PMID: 32585079.

Thứ Năm, 23 tháng 3, 2023

PHỐI HỢP SPIRONOLACTONE VÀ THUỐC TRÁNH THAI TỔNG HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁ Ở PHỤ NỮ LỚN TUỔI

DR. PHẠM TĂNG TÙNG


1. Vai trò của androgen trong mụn trứng cá

Androgen đóng vai trò rất quan trọng trong sinh bệnh học của mụn trứng cá. Androgen, đặc biệt là testosteron tác động lên tuyến bã nhờn, khiến tuyến bã nhờn lớn hơn, tiết nhiều dầu hơn. Đặc biệt trong giai đoạn dậy thì. Tác động của androgen còn được thấy rõ trong các trường hợp buồng trứng đa nang, cường androgen. 


2. Sử dụng thuốc tránh thai tổng hợp điều trị mụn trứng cá

Thuốc tránh thai tổng hợp (COCs) bao gồm cả thành phần estrogen và progestin. Thuốc tránh thai tổng hợp có khả năng kháng androgen nhờ ức chế khả năng ức chế ngược đối với FSH và LH, đồng thời làm giảm nồng độ progesteron trong máu (thông qua làm tăng sex-binding protein).


Hình 1: Hướng dẫn sử dụng thuốc tránh thai trong điều trị mụn trứng cá

3. Sử dụng spironolactone trong điều trị mụn trứng cá

Spironolactone có hoạt tính antiandrogen nhờ khả năng cạnh tranh receptor gắn của testosterone và DTH. Một nghiên cứu cho thấy 85 phụ nữ được điều trị với spironolactone 50-100mg/ngày như là liều pháp điều trị chính hoặc liệu pháp hỗ trợ, kết quả có 66% bệnh nhân sạch mụn hoặc mụn cải thiện rất nhiều. 


Hình 2. Hướng dẫn kê toa spironolactone


Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng spironolactone cần lưu ý: bất thường chu kì kinh nguyệt (22%), lợi tiểu (29%), vú to và đau (17%), đau đầu, chóng mặt và có thể tăng kali máu. Việc theo dõi tình trạng tăng kali máu chỉ được khuyến cáo đối với phụ nữ lớn tuổi trước khi điều trị bằng spironolactone hoặc khi điều chỉnh tăng liều thuốc. Tác dụng phụ của spironolactone phụ thuộc vào hàm lượng prironolactone được sử dụng.


Hình 3: Việc sử dụng spironolactone kéo dài đã được chứng minh an toàn và có hiệu quả trong điều trị mụn 

4. Phối hợp spironolactone và thuốc tránh thai tổng hợp trong kiểm soát mụn trứng cá ở phụ nữ lớn tuổi

Việc sử dụng phối hợp spironolactone và thuốc tránh thai tổng hợp được khuyến khích nhằm hạn chế tác dụng phụ gây rối loạn kinh nguyệt của spironolactone, và làm tăng hiệu quả điều trị mụn trứng cá. 


Hình 4. Phối hợp spironolactone và thuốc tránh thai tổng hợp an toàn và hiệu quả trong kiểm soát mụn ở phụ nữ lớn tuổi

5. Kết luận


sử dụng spironolactone và thuốc tránh thai tổng hợp là một trong những lựa chọn cần được cân nhắc để hạn chế việc sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài và mang lại hiệu quả điều trị bền vững hơn. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Krunic A, Ciurea A, Scheman A. Efficacy and tolerance of acne treatment using both spironolactone and a combined contraceptive containing drospirenone. J Am Acad Dermatol. 2008 Jan;58(1):60-2. doi: 10.1016/j.jaad.2007.09.024. Epub 2007 Oct 26. PMID: 17964689.

https://www.jaad.org/action/showPdf?pii=S0190-9622%2815%2902614-6

https://sci-hub.se/10.1016/j.jaad.2020.12.071 

https://sci-hub.se/10.1016/j.jaad.2007.09.024

PHỐI HỢP SPIRONOLACTONE VÀ THUỐC TRÁNH THAI TỔNG HỢP TRONG ĐIỀU TRỊ MỤN TRỨNG CÁ Ở PHỤ NỮ LỚN TUỔI

DR. PHẠM TĂNG TÙNG


1. Vai trò của androgen trong mụn trứng cá

Androgen đóng vai trò rất quan trọng trong sinh bệnh học của mụn trứng cá. Androgen, đặc biệt là testosteron tác động lên tuyến bã nhờn, khiến tuyến bã nhờn lớn hơn, tiết nhiều dầu hơn. Đặc biệt trong giai đoạn dậy thì. Tác động của androgen còn được thấy rõ trong các trường hợp buồng trứng đa nang, cường androgen. 


2. Sử dụng thuốc tránh thai tổng hợp điều trị mụn trứng cá

Thuốc tránh thai tổng hợp (COCs) bao gồm cả thành phần estrogen và progestin. Thuốc tránh thai tổng hợp có khả năng kháng androgen nhờ ức chế khả năng ức chế ngược đối với FSH và LH, đồng thời làm giảm nồng độ progesteron trong máu (thông qua làm tăng sex-binding protein).


Hình 1: Hướng dẫn sử dụng thuốc tránh thai trong điều trị mụn trứng cá

3. Sử dụng spironolactone trong điều trị mụn trứng cá

Spironolactone có hoạt tính antiandrogen nhờ khả năng cạnh tranh receptor gắn của testosterone và DTH. Một nghiên cứu cho thấy 85 phụ nữ được điều trị với spironolactone 50-100mg/ngày như là liều pháp điều trị chính hoặc liệu pháp hỗ trợ, kết quả có 66% bệnh nhân sạch mụn hoặc mụn cải thiện rất nhiều. 


Hình 2. Hướng dẫn kê toa spironolactone


Một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng spironolactone cần lưu ý: bất thường chu kì kinh nguyệt (22%), lợi tiểu (29%), vú to và đau (17%), đau đầu, chóng mặt và có thể tăng kali máu. Việc theo dõi tình trạng tăng kali máu chỉ được khuyến cáo đối với phụ nữ lớn tuổi trước khi điều trị bằng spironolactone hoặc khi điều chỉnh tăng liều thuốc. Tác dụng phụ của spironolactone phụ thuộc vào hàm lượng prironolactone được sử dụng.


Hình 3: Việc sử dụng spironolactone kéo dài đã được chứng minh an toàn và có hiệu quả trong điều trị mụn 

4. Phối hợp spironolactone và thuốc tránh thai tổng hợp trong kiểm soát mụn trứng cá ở phụ nữ lớn tuổi

Việc sử dụng phối hợp spironolactone và thuốc tránh thai tổng hợp được khuyến khích nhằm hạn chế tác dụng phụ gây rối loạn kinh nguyệt của spironolactone, và làm tăng hiệu quả điều trị mụn trứng cá. 


Hình 4. Phối hợp spironolactone và thuốc tránh thai tổng hợp an toàn và hiệu quả trong kiểm soát mụn ở phụ nữ lớn tuổi

5. Kết luận


sử dụng spironolactone và thuốc tránh thai tổng hợp là một trong những lựa chọn cần được cân nhắc để hạn chế việc sử dụng thuốc kháng sinh kéo dài và mang lại hiệu quả điều trị bền vững hơn. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO
Krunic A, Ciurea A, Scheman A. Efficacy and tolerance of acne treatment using both spironolactone and a combined contraceptive containing drospirenone. J Am Acad Dermatol. 2008 Jan;58(1):60-2. doi: 10.1016/j.jaad.2007.09.024. Epub 2007 Oct 26. PMID: 17964689.

https://www.jaad.org/action/showPdf?pii=S0190-9622%2815%2902614-6

https://sci-hub.se/10.1016/j.jaad.2020.12.071 

https://sci-hub.se/10.1016/j.jaad.2007.09.024