PHÂN LOẠI SẸO TRỨNG CÁ: ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG THIẾT BỊ (PHẦN 2)
Translate by Bs.CK1 Phạm Tăng Tùng
Đọc thêm: PHÂN LOẠI SẸO TRỨNG CÁ: ĐÁNH GIÁ LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ BẰNG THIẾT BỊ (PHẦN 1)
Công cụ đánh giá sẹo trứng cá
Đánh giá và phân loại chính xác sẹo trứng cá rất quan trọng để có thể lựa chọn phương án điều trị tối ưu nhất. Mặc dù đánh giá mô học có thể mô tả chính xác hình thái học của sẹo nhưng lại không thực tế khi áp dụng trong thực hành lâm sàng, do đó những phương tiện kĩ thuật không xâm lấn có thể sẽ là lựa chọn hữu ích hơn cho mục đích này trên lâm sàng.Siêu âm cao tầng (≥ 20 MHz) là kĩ thuật đã được sử dụng từ lâu trong lâm sàng và thí nghiệm của chuyên ngành da liễu [17]. Trong một nghiên cứu đánh giá mối liên quan giữa lâm sàng và đặc điểm hình thái của sẹo trứng cá trên siêu âm, có 81 sang thương (sẹo teo và/hoặc sẹo phì đại, theo phân loại của Jaco [9]) của 41 bệnh nhân đã được đánh giá [18]. Những hình ảnh kỹ thuật số trên lâm sàng khuôn mặt (chụp trước, trái và phải) đã được ghi lại bởi VISIA- CR Complexion Analysis System (Canfield Imaging Systems, Fairfield, NJ, USA). Sử dụng hệ thống siêu âm 22-MHz (độ phân giải dọc trục tối đa: 72 µm, độ sâu đạt được: 8 mm, độ rộng quét được: đường 12.8 mm) để quét mặt cắt ngang ở chế độ B-mode (chế độ siêu âm 2B).
Bảng 1.4
Thang điểm mức độ nặng của sẹo trứng cá (SCAR-S), được áp dụng độc lập trên vùng Mặt, Ngực, và Lưng; tổng điểm toàn bộ là tổng các điểm tính được của mỗi vùng trên.
Kiểm tra bằng siêu âm cho phép đánh giá chính xác hình thái học của sẹo. Cụ thể:
Sẹo lõm: hiện tượng da bị lõm vào trong khi các lớp của da bình thường.
Sẹo ice pick: hình chữ V, bờ sắc, rõ, đồng nhất; đặc trưng bởi đường kính bề mặt hẹp (thường < 2 mm) và độ sâu có thể đạt đến lớp bì sâu. (hình 1.1).
Sẹo phì đại và sẹo lồi: là vùng da dày, gồ lên bề mặt theo hình vòm (hình 1.4 và 1.5); lớp bì thường ít echogenic (mức độ phản âm khi siêu âm) hơn so với da bình thường. Trong hầu hết các trường hợp, với đầu dò 22- MHz thì sẹo lồi không thể thấy toàn bộ được do kích thước lớn.
Hình 1.4 sẹo phì đại: biểu hiện trên (a) lâm sầng và (b) trên siêu âm.
Hình 1.5 sẹo lồi: biểu hiện trên (a) lâm sầng và (b) trên siêu âm.
Một kĩ thuật không xâm lấn hứa hẹn khác có thể được sử dụng cho mục đích đánh giá sẹo trứng cá là chụp ảnh kĩ thuật số 3D (hình 1.6). Trong những nghiên cứu gần đây, kết quả thu được bởi thiết bị chụp hình khuôn mặt cho phép định lượng thể tích sẹo bằng máy tính (Clarity 3D Re- search Ti System, BrighTex Bio-Photonics, San Jose, CA, USA) [19] đã được so sánh với đánh giá theo thang điểm đánh giá trực tiếp của Goodman và Baron của các bác sĩ da liễu đã đạt được chứng nhận của hội đồng chuyên môn (board certification), kết quả thu được cho thấy có mỗi liên hệ có ý nghĩa thống kê, từ đó có thể thấy rằng ảnh chụp mặt có thể giúp đánh giá được sẹo sau mụn [19]. Tuy nhiên, những kết quả thu được ban đầu này nên được xác nhận thêm bằng những nghiên cứu khác.
Hình 1.6 (a) hình ảnh 3D của một vùng bị sẹo lõm nặng trên mặt. (b) Cũng vùng da đó sau khi phân tích kỹ thuật số sẽ biểu hiện những vùng màu sắc khác nhau đại diện cho độ sâu khác nhau của sẹo từ màu đỏ (nông) cho đến màu xanh da trời (sâu)
Kết luận
Hiện tại vẫn chưa có được sự đồng thuận trong phân loại và thuật ngữ liên quan đến sẹo trứng cá trên y văn. Một vấn đề lớn là sự đa hình của các tổn thương sẹo có thể được diễn tả theo nhiều cách khác nhau khi thăm khám trên lâm sàng. Trong khi những phương pháp hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu thì cần có một phương pháp chuẩn để đánh giá độ sâu của sẹo cho mục đích điều trị và tiên lượng.
Tài liệu tham khảo:1. “Scar.” The American Heritage® Stedman’s Medical Dictionary. Houghton Mifin Company. February
10, 2009. Available from: http://dictionary.reference.com/browse/scar.
2. Rivera AE. Acne scarring: A review and current treatment modalities. J Am Acad Dermatol. 2008;59:659–76.
3. Kadunc BV, Trindade de Almeida AD. Surgical treatment of facial acne scars based on morphologic
classication: A Brazilian experience. Dermatol Surg. 2003;29:1200–9.
4. Dreno B, Khammari A, Orain N, Noray C, Mérial-Kieny C, Méry S. ECCA grading scale: An original
validated acne scar grading scale for clinical practice in dermatology. Dermatology. 2007;214:46–51.
5. Finlay AY, Torres V, Kang S, Bettoli V, Dreno B, Goh CL, Gollnick H. Global alliance. Classication
of acne scars is difcult even for acne experts. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2013;27(3):391–3.
6. Ellis DA, Michell MJ. Surgical treatment of acne scarring: Non-linear scar revision. J Otolaryngol.
1987;16:2116–9.
7. Langdon RC. Regarding dermabrasion for acne scars [letter]. Dermatol Surg. 1999;25:919–20.
8. Goodman GJ. Postacne scarring: A review of its pathophysiology and treatment. Dermatol Surg.
2000;26:857–71.
9. Jacob CI, Dover JS, Kaminer MS. Acne scarring: A classication system and review of treatment options.
J Am Acad Dermatol. 2001;45:109–17.
10. Jemec GB, Jemec B. Acne: Treatment of scars. Clin Dermatol. 2004;22:434–8.
11. Goodman GJ, Baron JA. Postacne scarring: A qualitative global scarring grading system. Dermatol Surg.
2006;32:1458–66.
12. Goodman GJ, Baron JA. Postacne scarring—A quantitative global scarring grading system. J Cosmet
Dermatol. 2006;5:48–52.
13. Tan JK, Tang J, Fung K, Gupta AK, Richard Thomas D, Sapra S, Lynde C, Poulin Y, Gulliver W, Sebaldt
RJ. Development and validation of a scale for acne scar severity (SCAR-S) of the face and trunk. J Cutan
Med Surg. 2010;14:156–60.
14. Kang S, Lozada VT, Bettoli V, Tan J, Rueda MJ, Layton A, Petit L, Dréno B. New atrophic acne
scar classication: Reliability of assessments based on size, shape, and number. J Drugs Dermatol.
2016;15(6):693–702.
15. Gan SD, Graber EM. Papular scars: An addition to the acne scar classication scheme. J Clin Aesthet
Dermatol. 2015;8(1):19–20.
16. Ali FR, Kirk M, Madan V. Papular Acne Scars of the nose and chin: An under-recognised variant of
acne scarring. J Cutan Aesthet Surg. 2016;9(4):241–43.
17. Lacarrubba F, Patania L, Perrotta R, Stracuzzi G, Nasca MR, Micali G. An open-label pilot study to
evaluate the efcacy and tolerability of a silicone gel in the treatment of hypertrophic scars using clinical
and ultrasound assessments. J Dermatol Treat. 2008;19:50–3.
18. Lacarrubba F, Verzì AE, Tedeschi A, Catalfo P, Nasca MR, Micali G. Clinical and ultrasonographic
correlation of acne scars. Dermatol Surg. 2013;39(11):1683–8.
19. Petukhova TA, Foolad N, Prakash N, Shi VY, Sharon VR, O’Brecht L, Ali IA, Feldstein S, Halls J,
Wang Q, Li CS, Sivamani RK. Objective volumetric grading of postacne scarring. J Am Acad Dermatol.
2016;75(1):229–31.
1. “Scar.” The American Heritage® Stedman’s Medical Dictionary. Houghton Mifin Company. February
10, 2009. Available from: http://dictionary.reference.com/browse/scar.
2. Rivera AE. Acne scarring: A review and current treatment modalities. J Am Acad Dermatol. 2008;59:659–76.
3. Kadunc BV, Trindade de Almeida AD. Surgical treatment of facial acne scars based on morphologic
classication: A Brazilian experience. Dermatol Surg. 2003;29:1200–9.
4. Dreno B, Khammari A, Orain N, Noray C, Mérial-Kieny C, Méry S. ECCA grading scale: An original
validated acne scar grading scale for clinical practice in dermatology. Dermatology. 2007;214:46–51.
5. Finlay AY, Torres V, Kang S, Bettoli V, Dreno B, Goh CL, Gollnick H. Global alliance. Classication
of acne scars is difcult even for acne experts. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2013;27(3):391–3.
6. Ellis DA, Michell MJ. Surgical treatment of acne scarring: Non-linear scar revision. J Otolaryngol.
1987;16:2116–9.
7. Langdon RC. Regarding dermabrasion for acne scars [letter]. Dermatol Surg. 1999;25:919–20.
8. Goodman GJ. Postacne scarring: A review of its pathophysiology and treatment. Dermatol Surg.
2000;26:857–71.
9. Jacob CI, Dover JS, Kaminer MS. Acne scarring: A classication system and review of treatment options.
J Am Acad Dermatol. 2001;45:109–17.
10. Jemec GB, Jemec B. Acne: Treatment of scars. Clin Dermatol. 2004;22:434–8.
11. Goodman GJ, Baron JA. Postacne scarring: A qualitative global scarring grading system. Dermatol Surg.
2006;32:1458–66.
12. Goodman GJ, Baron JA. Postacne scarring—A quantitative global scarring grading system. J Cosmet
Dermatol. 2006;5:48–52.
13. Tan JK, Tang J, Fung K, Gupta AK, Richard Thomas D, Sapra S, Lynde C, Poulin Y, Gulliver W, Sebaldt
RJ. Development and validation of a scale for acne scar severity (SCAR-S) of the face and trunk. J Cutan
Med Surg. 2010;14:156–60.
14. Kang S, Lozada VT, Bettoli V, Tan J, Rueda MJ, Layton A, Petit L, Dréno B. New atrophic acne
scar classication: Reliability of assessments based on size, shape, and number. J Drugs Dermatol.
2016;15(6):693–702.
15. Gan SD, Graber EM. Papular scars: An addition to the acne scar classication scheme. J Clin Aesthet
Dermatol. 2015;8(1):19–20.
16. Ali FR, Kirk M, Madan V. Papular Acne Scars of the nose and chin: An under-recognised variant of
acne scarring. J Cutan Aesthet Surg. 2016;9(4):241–43.
17. Lacarrubba F, Patania L, Perrotta R, Stracuzzi G, Nasca MR, Micali G. An open-label pilot study to
evaluate the efcacy and tolerability of a silicone gel in the treatment of hypertrophic scars using clinical
and ultrasound assessments. J Dermatol Treat. 2008;19:50–3.
18. Lacarrubba F, Verzì AE, Tedeschi A, Catalfo P, Nasca MR, Micali G. Clinical and ultrasonographic
correlation of acne scars. Dermatol Surg. 2013;39(11):1683–8.
19. Petukhova TA, Foolad N, Prakash N, Shi VY, Sharon VR, O’Brecht L, Ali IA, Feldstein S, Halls J,
Wang Q, Li CS, Sivamani RK. Objective volumetric grading of postacne scarring. J Am Acad Dermatol.
2016;75(1):229–31.



0 nhận xét:
Đăng nhận xét