PEEL BẰNG RETINOIC ACID (PHẦN 1)
Translated by Bs.CK1 Phạm Tăng Tùng
Tóm tắt
![]() |
| Peel da bằng retinoic acid |
Nội dung
Giới thiệu
Lịch sử của lột da bằng retinoic acid
Retinoic hay retinoin đã được sử dụng để điều trị mụn trong nhiều năm trước đây nhờ vào khả năng tiêu cồi mụn của nó. Chất này được sử dụng trong điều trị comedones ánh sáng (Kligman.1971), naevus com- edonicus (Decherol. 1972), và cho acne aestivalis (mụn mùa hè) (Mills và Kligman 1975). Vào năm 1983, Cordero đã đăng bài báo đầu tiên sau khi quan sát thấy sự cải thiện đáng kể của những nếp nhăn quanh mắt ở bệnh nhân được điều trị comedones ánh sáng (Cordero 1983) với retinoic acid. Liều được ông sử dụng tại thời điểm đó là 0.005-0.01% với kết quả thu được tốt và tăng dần mà nhiều năm sau đó được biết đến rộng rãi. Vào năm 1986, Kligman đưa ra những bằng chứng mô học chứng minh cho hiệu quả trẻ hóa da của retinoic acid trong một bài báo trên tạp chí Journal of the American Academy of Derma- tology (Kligman. 1986).Cơ chế hoạt động
“Cơ chế hoạt động của lột da, ngay cả khi chỉ tác động lên lớp thượng bì, là khả năng kích thích sự tái sinh thông qua những con đường chưa được biết đến xảy ra trong lớp bì” (Fisher 2010) Chúng ta đều biết được rằng cơ chế hoạt động của retinoic acid thông qua bào mòn lớp sừng, đảo ngược các tế bào bất điển hình ở lớp thượng bì, kích thích sự tích lũy collagen ở lớp bì, tăng tích lũy glycosaminoglycans, và tăng sinh mạch máu (Yokomizo. 2013) Retinoic acid có khả năng giúp tăng sinh collagen và thúc đẩy đổi mới tế bào trong quá trình thay thế của các tế bào keratin. Nó còn là chất tiêu cồi mụn, và giảm sắc tố thông qua việc ức chế tyrosinosis và TIRP-1. Ngoài ra còn có những cơ chế khác liên quan tới hoạt hóa các phân tử receptor nhân tế bào của retinoic acid (RARα, RARβ, và RARγ) (Baldwin. 2010).Chỉ định
Lột da bằng retinoic acid có thể giúp cải thiện da bị tổn thương do ánh nắng, làm mịn da, dày sừng ánh sáng, melanosis ánh sáng, tàn nhang, da đốm Civatte, vết rạn da, mụn, dày sừng nang lông, và rám má.Chống chỉ định
Lột da bằng retinoic acid tránh dùng trong trường hợp mang thai, tiền sử mẫn cảm với retinoic acid, giãn mạch và trứng cá đỏ (rosacea).Phân loại lột da nông
Lột da nông sẽ làm bong những lớp thượng bì phía trên mà không đi vượt quá lớp đáy (basal layer) thượng bì.Tài liệu tham khảo
2014 Plastic Surgery Statis- tics. http://www.plasticsurgery. org/ Documents/news-resources/sta- tistics/2014-statistics/ plastic-sur- gery-statsitics-full-report.pdf. Ac- cessed 05 Apr 2016.
Baldwin HE, Nighland M, Ken- dall C, Mays DA, Grossman R, New- burger J. 40 years of topical treti- noin use in review. Br J Dermatol. 2010;163(6):1157–65.
Brody HJ, et al. A history of chemical peeling. Dermatol Surg. 2000;26:405–9.
Cordero Jr A. La vitamina a acida em la piel senil. Actualizaciones Terapéuticas Dermatológicas. 1983;6:49–54.
Decherol JW, Mills O, Leyden
JJ. Naevus comedonicus – treatment with retinoic acid. Br J Dermatol. 1972; 86(5):528–9.
Fischer TC, Perosino E, Poli F, Viera MS, Dreno B, Cosmetic Derma- tology European Expert Group. Chem- ical peels in aesthetic dermatology: an
update 2009. J Eur Acad Dermatol Ve- nereol. 2010;24(3): 281–92.
Kligman AM. Photoaging:man- ifestations, prevention and treatment. Dermatol Clin. 1986;4(3):517–28. Kligman AM, Plewig G, Mills Jr OH. Topically applied tretinoin for senile (solar) comedones. Arch Dermatol. 1971;104(4):420–1.
Kligman AM, Grove GL, Hi- rose R, Leyden JJ. Topical tretinoin for photoaged skin. J Am Acad Dermatol. 1986;4:836–59.
Magalhães GM, Borges MF, Querioz ARC, Capp AA, Pedrosa SV, Diniz MS. Double-blind randomized study of 5% and 10% retinoic acid peels in the treatment of melasma: clinical evaluation and impact on the quality of life. Surg Cosmet Dermatol. 2011;3(1):17–22.
Mills OH, Kligman AM. Acne aestivalis. Arch Dermatol. 1975;111(7):891–2.
Yokomizo VMF, Benemond TMH, Chisaki C, Benemond PH. Chem- ical peels: review and practical ap- plications. Surg Cosmet Dermatol. 2013;5(1):58–68.




0 nhận xét:
Đăng nhận xét