ỨNG DỤNG ĐIỆN PHẪU THUẬT TRONG CÁC THỦ THUẬT THẨM MỸ (PHẦN 3)
Translate by Bs.CK1 Phạm Tăng Tùng
ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Chế độ cài đặt điều trị có thể rất khác nhau tùy thuộc vào sự đề kháng của mô, kích thước điện cực, độ ẩm mô, và đơn vị dòng điện được sử dụng. Nên phải nhớ rằng sử dụng dòng điện không đủ sẽ gây ra sự kết dính mô và làm giảm hiệu quả của thủ thuật.Ban vàng (hình 4)
Lựa chọn dòng điện: hỗn hợp Cài đặt năng lượng: 35
Điện cực: kim đầu cắt
Kĩ thuật: đâm nhiều mũi cho đến khi mô màu vàng bị phá hủy + cạo bỏ
Hình 4: ban vàng (thông số: lựa chọn dòng điện- hỗn hợp; cài đặt năng lượng-35; điện cực- kim đầu cắt; kỹ thuật- đâm nhiều mũi cho đến khi mô màu vàng bị phá hủy + cạo bỏ)
Mụn thịt (hình 5)
Lựa chọn dòng điện: hỗn hợp Cài đặt năng lượng: 30
Điện cực: kim đầu cắt Kĩ thuật: đâm một mũi
Lựa chọn dòng điện: hỗn hợp Cài đặt năng lượng: 30
Điện cực: kim đầu cắt Kĩ thuật: đâm một mũi
Hình 5: mụn thịt (thông số: lựa chọn dòng điện- hỗn hợp; cài đặt năng lượng-30; điện cực- kim đầu cắt; kỹ thuật- đâm một mũi)
U nang nước (hình 6)Lựa chọn dòng điện: hỗn hợp Cài đặt năng lượng: 30
Điện cực: kim đầu cắt
Kĩ thuật: đâm nhiều mũi
Hình 6: u nang nước (thông số: lựa chọn dòng điện- hỗn hợp; cài đặt năng lượng-30; điện cực- kim đầu cắt; kỹ thuật- đâm nhiều mũi)
Dày sừng tuyến bã (hình 7)
Lựa chọn dòng điện: đông điện Cài đặt năng lượng: 50
Điện cực: đầu tròn
Kĩ thuật: chạm nhẹ lên tổn thương và cạo bỏ.
Điện cực: đầu tròn
Kĩ thuật: chạm nhẹ lên tổn thương và cạo bỏ.
Hình 7: dày sừng tuyến bã (thông số: lựa chọn dòng điện- đông điện; cài đặt năng lượng-50; điện cực- đầu tròn; kỹ thuật- chạm nhẹ và cạo bỏ)
Lựa chọn dòng điện: đông điện Cài đặt năng lượng: 60
Điện cực: đầu tròn
Kĩ thuật: đè mạnh lên tổn thương
Hình 8: u hạt sinh mủ (thông số: lựa chọn dòng điện- đông điện; cài đặt năng lượng-60; điện cực- đầu tròn; kỹ thuật- đè mạnh)
U mềm treo (hình 9)
Lựa chọn dòng điện: hỗn hợp Cài đặt năng lượng: 35
Điện cực: kim đầu cắt Kĩ thuật: cắt cuống
Hình 9: u mềm treo (thông số: lựa chọn dòng điện- hỗn hợp; cài đặt năng lượng-35; điện cực- kim đầu cắt; kỹ thuật- cắt cuống)
Bệnh mũi sư tử (hình 10)
Lựa chọn dòng điện: hỗn hợp Cài đặt năng lượng: 35
Điện cực: vòng thép Kĩ thuật: cạo
Lựa chọn dòng điện: hỗn hợp Cài đặt năng lượng: 35
Điện cực: vòng thép Kĩ thuật: cạo
Hình 10: Bệnh mũi sư tử (thông số: lựa chọn dòng điện- hỗn hợp; cài đặt năng lượng-35; điện cực- vòng thép; kỹ thuật- cạo)
Nevus sùi
Lựa chọn dòng điện: hỗn hợp Cài đặt năng lượng: 30
Điện cực: vòng thép Kĩ thuật: cạo
U tuyến mồ hôi
Lựa chọn dòng điện: hỗn hợp Cài đặt năng lượng: 30
Điện cực: kim đầu cắt
Kĩ thuật: đâm nhiều mũi
Sẹo mụn, nếp nhăn và sệ da (hình 11)
Lựa chọn dòng điện: cắt
Số chuỗi HF Megapulse Fraxx: 2 Hoạt động 60ms; trì hoãn 60 ms Cài đặt năng lượng: 60
Điện cực: đầu HF Megapulse Fraxx Kĩ thuật: 2 pass lặp lại
Hình 11: nếp nhăn (thông số: lựa chọn dòng điện- cắt; Số chuỗi HF Megapulse Fraxx-2; Hoạt động 60ms, trì hoãn 60 ms; cài đặt năng lượng-60; điện cực- đầu HF Megapulse Fraxx; kỹ thuật-hai pass lặp lại)
NHỮNG NGUY CƠ
Hầu như bệnh nhân sẽ không gặp phải nguy cơ gì nếu sử dụng phẫu thuật điện một cách đúng đắn. Tuy nhiên cần phải nắm những nguy cơ có thể xảy trong quá trình làm thủ thuật để hạn chế chúng xảy ra. Vì đây là những nguy cơ tiềm ẩn phải được các phẫu thuật viên và nhân viên phòng mổ hết sức lưu ý.
Bỏng
Bỏng có thể do bác sĩ vô tình để điện cực chạm vào da của bệnh nhân hoặc của chính bác sĩ, tuy nhiên nguyên nhân tổn thương bỏng thường gặp là do thiếu sự tiếp xúc giữa bệnh nhân và tấm điện cực phân tán. Thỉnh thoảng còn do bệnh nhân hoặc bác sĩ chạm vào những vật kim loại chạm đất như kim loại trên bàn điều trị từ đó gây bỏng hoặc shock (Fewkes 1992; Sebben 1988; Hainer 2002; Pollack 2011).Tạo rãnh
Biến chứng tạo rảnh thường là vấn đề hiếm gặp với chế độ cài đặt năng lượng thấp khi được sử dụng để làm thủ thuật tại các phòng khám. Biến chứng này luôn có thể tránh được bằng cách sử dụng forceps song cực hoặc thiết bị mổ điện (Fewkes 1992; Pollack 2011).Nguy cơ cháy
Đều quan trọng cần lưu ý là phải kiểm tra xem trong phòng mổ có sự hiện diện của các loại khí hoặc dung dịch dễ bắt lửa hoặc dễ nổ không. Sẽ có nguy cơ cháy hoặc nổ nếu tiến hành phẫu thuật điện khi có sự hiện diện của alcohol, oxygen, hoặc khí trong ruột bệnh nhân (methane). Đặc biệt cần phải lưu ý vùng da đầu, vị trí này thường ít để ý trong trường hợp alco- hol còn lưu lại và cần phải chăm sóc ở vùng quanh hậu môn. Do đó, nên sử dụng các dung dịch sát khuẩn không gây cháy như povidone-iodine hoặc chlorhexidine.Khói
Khói tạo ra từ phẫu thuật điện có khả năng gây đột biến gen cũng giống như khói thuốc lá vậy. Tuy nhiên, mối lo ngại lớn hơn là sự hiện diện của những phân tử bị nhiễm khu- ẩn trên điện cực hoặc ở trong khói khi tiến hành phẫu thuật điện. Virus HBV đã được chứng minh là có hiện diện trên mũi điện cực sau khi sấy điện. Đo đó tuyệt đối không sử dụng điện cực không vô trùng cho những bệnh nhân tiếp theo. Sấy điện đã được chứng minh là có thể làm bắn ra các giọt máu có kích thước vài cm quanh vùng sấy điện. Nếu hít phải những giọt máu đó có thể sẽ bị nhiễm bệnh. Các phân tử virus herpes được chứng minh là có thể được phân tán khi dùng những thiết bị này. Việc lan truyền vi khuẩn trong quá trình sấy điện cũng đã được chứng minh trong các phòng thí nghiệm. Người ta đã điều tra và tìm thấy sự có mặt của virus HPV trong khói khi tiến hành phẫu thuật điện và laser CO2 Một vấn đề nghiêm trọng trong những nghiên cứu về HPV này là những virus khác như HIV và virus gây viêm gan có thể xuất hiện nguyên vẹn trong khói phẫu thuật và được hít bởi bác sĩ và các nhân viên khác trong phòng mổ. Không có bằng chứng lâm sàng hoặc trong phòng thí nghiệm nào chứng minh điều này và cần phải nghiên cứu thêm; tuy nhiên, bác sĩ cần phải được mang khẩu trang đặc biệt và phải sử dụng hệ thống hút khói trong phòng mổ (Fewkes 1992; Chiarello 2003; Sebben 1988; Sampaio và Piaz-za 2009; Pollack 2011).MÁY TẠO NHỊP
Hầu hết các máy tạo nhịp đều được cài đặt ở chế độ hoạt động khi cần, đòi hỏi phải có mạch cảm nhận và mạch phát ra. Bất kì mạch nào trong những mạch này bị ngăn cản bởi dòng điện tần số cao sẽ gây ra tác dụng không mong muốn lên chức năng của máy tạo nhịp. Mặc dù trên thực tế hầu hết máy tạo nhịp hiện đại bình thường có khả năng tự bảo vệ tốt và có thể lọc để tránh sự can thiệp của các dòng điện từ bên ngoài, nhưng vẫn nên tránh phẫu thuật với dòng điện tần số cao ở những người đang mang máy tạo nhịp (Fewkes 1992; Sebben 1988, 1998; Pollack 2011). Tuy nhiên, mặc dù có những báo cáo rời rạc về sự mất chức năng của máy tạo nhịp sau khi phẫu thuật điện, thì tỉ lệ này rất là thấp đặc biệt là đối với dòng máy tạo nhịp mới và máy khử rung loại cấy được.Do đó, phẫu thuật điện không nên sử dụng ở bất kì người nào đang mang máy tạo nhịp mà không thông qua sự tư vấn của các bác sĩ chuyên khoa để đảm bảo máy tạo nhịp được bảo vệ và không bị ảnh hưởng bởi sự can thiệp của dòng điện tần số cao. Bác sĩ phẫu thuật nên dự phòng một cách hợp lí gồm nối đất phù hợp và tránh dòng điện cường độ cao, đặc biệt trong thủ thuật cắt. Nên sử dụng forceps song cực có độ bung ngắn và hiệu điện thế thấp và tránh phẫu thuật điện ở vùng lân cận máy tạo nhịp hoặc máy khử rung loại cấy được (Hainer 2002). Tuy nhiên, sấy điện giới hạn đối với những tổn thương nhỏ có thể không ảnh hưởng đến những bệnh nhân khỏe mạnh đang mang máy tạo nhịp. Dao mổ điện có thể chấp nhận được vì không có dòng điện đi qua bệnh nhân.
SỰ KHỬ TRÙNG
Điện cực nên được khử trùng bằng nồi hấp để hạn chế sự nhiễm khuẩn chéo vì việc lây nhiễm vi khuẩn và nhiễm virus qua điện cực đã được chứng minh (Matzle 2006; Pollack 2000; Sampaio và Piazza 2009; Hainer 2002; Bennett và Kraffert 1990). Nếu sử dụng một đầu típ điện cực không được khử trùng thì sẽ có khả năng lây nhiễm chéo và đưa đến nhiễm trùng sau đó giữa các bệnh nhân hoặc từ bệnh nhân sang bác sĩ (Bennett và Kraffert 1990).
Điện cực dùng một lần có thể được sử dụng hoặc sử dụng những kim tiêm dưới da dùng một lần nối vào như là điện cực. Một khả năng gây nhiễm bệnh quan trọng khác trong phòng khám là từ việc cầm nắm bút và dây điện. Mặc dù điện cực có thể thay đổi, nhưng tay cầm có thể sẽ trở thành đối tượng bị nhiễm khuẩn. Do đó nên sử dụng vỏ bọc ni lông dùng một lần để bao quanh tay cầm bút điện (Ben- nett và Kraffert 1990).
ƯU ĐIỂM
- Thủ thuật đơn giản
- Lành vết thương nhanh
- Không chảy máu hoặc chảy máu rất ít
- Sẹo nhỏ và thẩm mỹ
- Thời gian phẫu thuật ngắn
- Có thể làm giải phẫu bệnh của mẫu bệnh phẩm sau mổ
- Biến chứng và nguy cơ phẫu thuật ít hơn
- Tiết kiệm chi phí
- Có thể tiến hành ở đối với bệnh nhân ngoại viện
NHƯỢC ĐIỂM
- Gây tổn thương mô rộng hơn
- Gây hoại tử mô bên trong tổn thương
- Trì hoãn lành vết thương
- Không thể sử dụng ở người mang máy tạo nhịp không có khả năng tự bảo vệ
- Khói và mùi khó chịu
CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT
Sau phẫu thuật, bệnh nhân nên giữ vết thương khô và sạch. Quá trình lành vết thương cần ít nhất một vài tuần và có thể lâu hơn tùy thuộc vào kích thước vết thương và các yếu tố khác. Cần lưu ý là mô bị hoại tử bên dưới lớp mài sau phẫu thuật có thể trở nên nung mủ và nhiễm trùng nếu bác sĩ phẫu thuật không có kinh nghiệm . Mài lớn, lỏng lẻo và ẩm ướt tốt nhất nên được loại bỏ, tuy nhiên không nên đụng đến những mảnh mài khô và dính vào tổn thương.Vết thương khô là điều kiện thuận lợi giúp vết thương nhanh lành và băng che vết thương chỉ nhằm mục đích bảo vệ hoặc mục đích thẩm mỹ. Vết thương có thể được rửa hàng ngày và sau đó bôi mỡ kháng sinh để giúp tạo ra môi trường ẩm thuận lợi cho mô mới phát triển. Vết thương có thể được băng bằng băng dính thông thường (Pollack 1991).
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Nguy cơ lớn nhất của phẫu thuật điện thường liên quan đến kĩ thuật điều trị và thường là do phá hủy mô quá mức. Kết quả là, chậm lành vết thương và mô hoại tử có thể đưa đến sẹo phì đại và không đẹp. Bác sĩ phẫu thuật phải hết sức cẩn thận để tránh không gây tổn thương đến vùng mô lân cận trong quá trình tiến hành. Cầm máu có thể gây tổn thương ng- hiêm trọng đến các mạch máu và thần kinh lớn và lúc đó có thể kéo dài sự xuất huyết do tổn thương không mong muốn các thành mạch máu. Có thể xuất hiện chảy máu muộn kèm gây bung những mảnh mài sau phẫu thuật, và bệnh nhân nên được hướng dẫn trước là nên ấn vào vết thương để giúp cầm máu sau phẫu thuật (Blan- kenship 1979).BIẾN CHỨNG
Các biến chứng bao gồm giảm sắc tố rải rác, teo da vùng điều trị, sẹo phì đại (đặc biệt là ở vùng lưng và ngực), và lộn mí (ví dụ: sau phẫu thuật điện ở vùng mí mắt). Sử dụng dòng điện trong sấy điện và đông điện quá mức có thể đưa đến phá hủy mô quá mức ra ngoài vùng được điều trị (Seb- ben 1988; Sebben và Davis 1988).Phá hủy tổn thương sâu có thể gây co kéo môi trên và cánh mũi, sụp đỉnh mũi, sứt vành tai (Blankenship 1979). Khi tiến hành phẫu thuật điện ở vùng nằm gần mắt, nên sử dụng một tấm bảo vệ đặc biệt để bảo vệ giác mạc (Sebben và Davis 1988).
GHI NHỚ
- Luôn phải lên kế hoạch trước khi bắt đầu phẫu thuật.
- Ưu tiên lựa chọn tiêm tê hơn là bôi tê.
- Luôn làm ẩm vết thương trước khi phẫu thuật.
- Kích hoạt điện cực trước khi tiếp xúc với mô.
- Nếu sử dụng dòng điện không đủ mức sẽ gây kết dính mô.
- Cần loại bỏ các mảnh mô bám ở điện cực thường xuyên.
- Chờ đến nhiệt ở mô giảm mới tiếp xúc điện cực lại.
- Bác sĩ và các nhân viên trong phòng mổ phải luôn mang khẩu trang.
THAM KHẢO
Bezerra SMC, Jardim MML (2013). Electrosurgery. In: Tosti A, Hex- sel D, editors. Update in cosmetic der- ma- tology. New York: Springer. Chap- ter 11.
Bezerra SMCB, Lima EA, Jardim MML. Eletrocirurgia. In: Kadunc B, Pal- ermo E, Addor F, Metsavaht L, Rabello L, Matos R, et al., editors. Tratado de Ciru- rgia Dermatologica, Cosmiatria e Laser da SociedadeB- rasileira de Dermatolo- gia. Elsevier R de JC (2013);47. Bennett RG, KraffertCA. Bacterial transference during electrodesiccation and elec- trocoagulation. Arch Der- matol.1990 Jun;126(6):751–5. http://www.ncbi. nlm nih.gov/ pubmed/2346319.
Accessed 27 Nov 2016.
Blankenship ML. Physical mo- dalities: electrosurgery, elec- trocau- tery and electrolysis. Int J Dermatol. 1979;18(6): 443–52.
Bougthon RS, Spencer SK, Ha- nover. Electrosurgical fun- damentals. J Am Acad Dermatol. 1987;16:862–7.
Casabona G, Presti C, Manzini M, Mach- ado Filho CD. Radiofrequenciaabla- tivafracionada: um estudo-piloto com
20 casos para rejuvenescimento da pálpebra inferior. Surgic Cosmet Der- matol. 2014;6(1):1–8.
Chiarello SE. Radiovaporiza- tion: radiofrequency cutting current to vaporize and sculpt skin lesions. Der- matol Surg. 2003;29:755–8.
Fewkes JL, Cheney ML, Pollack SV (1992) Electrosur- gery. In: Illus- trated atlas of cutaneous surgery. Phi- la- delphia: J. B Lippincott. Chapter 9. Goodman MM. Principles of electrosur- gery. In: Wheeland RG, editor. Cutane- ous surgery. Philadelphia:
W.B. Saunders Company; 1994.
p. 206–19.
Hainer BL. Electrosurgery for cutaneous lesions. Am Fam Physician. 2002;66(7):1259–66.
Lima EA, Martins S. Pequeno- sprocedimentosemcon- sultório. In: Santos OLR. Rotinas de diagnóstico e tratamento da SociedadeBrasileira de Dermatologia, chapter 61. AC Farma- ceutica. 2010; pp. 378–384.
Matzle TJ, Christenson LJ, Aata- nashova N, et al. Pace- makers and implantable cardiac defibrillators in derma- tologic surgery. Dermatol Surg. 2006;32:1155–62.
Pollack SV. Electrosurgery of the skin. New York: Chur- chill Livingstone; 1991.
Pollack SV. The history of elec- trosurgery. Dermatol Surg.
2000;26:904–8.
Pollack SV. In: Bolognia JL, Joriz- zo JL, Rapini RP. Dermatologia 2a. Ed. Rio de Janeiro: Elsevier; 2011.
Popkin GL. Electrosurgery. In: Epstein E, Epstein Jr E, editors. Skin surgery. Philadelphia: W.B. Saunders; 1987. pp 164–183.
Sampaio SAP, Piazza CD. Eletro- cirurgiaconvencional e Eletroncirurg- ia. In: Gadelha ar, Costa IMC. Cirurgia- DermatológicaemConsultório. São Paulo: Ed. Atheneu; 2009. pp. 339–347.
Sebben JE. Electrosurgery prin- ciples: cutting current and cutaneous surgery – part I. Dermatol Surg Oncol. 1988;14(2):147–50.
Sebben JE. Electrosurgery. In: Ratz JL, editor. Textbook of dermato- logic surgery. Berlin: Lippincott-Raven Pub- lishers; 1998. p. 457–73.
Sebben JE. Electrosurgery prin- ciples: cutting current and cutaneous surgery – part II. Dermatol Surg. 2000; 26(2):142–5.
Sebben JE, Davis. The status of electrosurgery in dermatologic prac- tice. J Am Acad Dermatol. 1988;19: 542–9.
Shaw DH, Kalkwarf KL, Krejci RF, et al. Self-sterilization of the electro- surgery electrode. J Am Acad Dermatol. 1988;19(3):542–9.
Taheri A, Mansoori P, Sandoval LF, Feldman SR, Pearce D, Williford P. Electrosurgery: part I. Basics and
principles. J Am Acad Dermatol 2014;70(4):591. e1-14.
Weber PJ, Moody BR, Foster JA. Electrosurgical suspen- sion appara- tus. Dermatol Surg. 2000;26:142–5.
Bezerra SMC, Jardim MML (2013). Electrosurgery. In: Tosti A, Hex- sel D, editors. Update in cosmetic der- ma- tology. New York: Springer. Chap- ter 11.
Bezerra SMCB, Lima EA, Jardim MML. Eletrocirurgia. In: Kadunc B, Pal- ermo E, Addor F, Metsavaht L, Rabello L, Matos R, et al., editors. Tratado de Ciru- rgia Dermatologica, Cosmiatria e Laser da SociedadeB- rasileira de Dermatolo- gia. Elsevier R de JC (2013);47. Bennett RG, KraffertCA. Bacterial transference during electrodesiccation and elec- trocoagulation. Arch Der- matol.1990 Jun;126(6):751–5. http://www.ncbi. nlm nih.gov/ pubmed/2346319.
Accessed 27 Nov 2016.
Blankenship ML. Physical mo- dalities: electrosurgery, elec- trocau- tery and electrolysis. Int J Dermatol. 1979;18(6): 443–52.
Bougthon RS, Spencer SK, Ha- nover. Electrosurgical fun- damentals. J Am Acad Dermatol. 1987;16:862–7.
Casabona G, Presti C, Manzini M, Mach- ado Filho CD. Radiofrequenciaabla- tivafracionada: um estudo-piloto com
20 casos para rejuvenescimento da pálpebra inferior. Surgic Cosmet Der- matol. 2014;6(1):1–8.
Chiarello SE. Radiovaporiza- tion: radiofrequency cutting current to vaporize and sculpt skin lesions. Der- matol Surg. 2003;29:755–8.
Fewkes JL, Cheney ML, Pollack SV (1992) Electrosur- gery. In: Illus- trated atlas of cutaneous surgery. Phi- la- delphia: J. B Lippincott. Chapter 9. Goodman MM. Principles of electrosur- gery. In: Wheeland RG, editor. Cutane- ous surgery. Philadelphia:
W.B. Saunders Company; 1994.
p. 206–19.
Hainer BL. Electrosurgery for cutaneous lesions. Am Fam Physician. 2002;66(7):1259–66.
Lima EA, Martins S. Pequeno- sprocedimentosemcon- sultório. In: Santos OLR. Rotinas de diagnóstico e tratamento da SociedadeBrasileira de Dermatologia, chapter 61. AC Farma- ceutica. 2010; pp. 378–384.
Matzle TJ, Christenson LJ, Aata- nashova N, et al. Pace- makers and implantable cardiac defibrillators in derma- tologic surgery. Dermatol Surg. 2006;32:1155–62.
Pollack SV. Electrosurgery of the skin. New York: Chur- chill Livingstone; 1991.
Pollack SV. The history of elec- trosurgery. Dermatol Surg.
2000;26:904–8.
Pollack SV. In: Bolognia JL, Joriz- zo JL, Rapini RP. Dermatologia 2a. Ed. Rio de Janeiro: Elsevier; 2011.
Popkin GL. Electrosurgery. In: Epstein E, Epstein Jr E, editors. Skin surgery. Philadelphia: W.B. Saunders; 1987. pp 164–183.
Sampaio SAP, Piazza CD. Eletro- cirurgiaconvencional e Eletroncirurg- ia. In: Gadelha ar, Costa IMC. Cirurgia- DermatológicaemConsultório. São Paulo: Ed. Atheneu; 2009. pp. 339–347.
Sebben JE. Electrosurgery prin- ciples: cutting current and cutaneous surgery – part I. Dermatol Surg Oncol. 1988;14(2):147–50.
Sebben JE. Electrosurgery. In: Ratz JL, editor. Textbook of dermato- logic surgery. Berlin: Lippincott-Raven Pub- lishers; 1998. p. 457–73.
Sebben JE. Electrosurgery prin- ciples: cutting current and cutaneous surgery – part II. Dermatol Surg. 2000; 26(2):142–5.
Sebben JE, Davis. The status of electrosurgery in dermatologic prac- tice. J Am Acad Dermatol. 1988;19: 542–9.
Shaw DH, Kalkwarf KL, Krejci RF, et al. Self-sterilization of the electro- surgery electrode. J Am Acad Dermatol. 1988;19(3):542–9.
Taheri A, Mansoori P, Sandoval LF, Feldman SR, Pearce D, Williford P. Electrosurgery: part I. Basics and
principles. J Am Acad Dermatol 2014;70(4):591. e1-14.
Weber PJ, Moody BR, Foster JA. Electrosurgical suspen- sion appara- tus. Dermatol Surg. 2000;26:142–5.











0 nhận xét:
Đăng nhận xét